Trong quá trình làm việc, nhiều người lao động có thể đối mặt với những hoàn cảnh cá nhân đòi hỏi phải xin nghỉ không lương dài ngày. Quyết định này không chỉ tác động đến thu nhập mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các quyền lợi quan trọng như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và tình trạng hợp đồng lao động.
Đặc biệt, với những thay đổi từ Luật BHXH 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025, việc nắm rõ quy định càng trở nên cần thiết. Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ cung cấp cho bạn một hướng dẫn toàn diện và chi tiết nhất về mọi khía cạnh của việc nghỉ không lương dài ngày.
Cơ sở pháp lý
- Bộ Luật Lao Động 2019.
- Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014 – Có hiệu lực đến 30/06/2025.
- Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2024 – Có hiệu lực từ 01/07/2025.
- Luật Bảo Hiểm Y Tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2024).
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP – Hướng dẫn Bộ luật Lao động.
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP – Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc.
- Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 – Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN.
I. Quy định chung về nghỉ không lương
1. Nghỉ không lương là gì?
Nghỉ không lương là khoảng thời gian người lao động tạm dừng công việc và không nhận lương từ người sử dụng lao động. Đây là một quyền lợi được pháp luật Việt Nam công nhận, cho phép người lao động giải quyết các vấn đề cá nhân mà vẫn duy trì mối quan hệ lao động với doanh nghiệp. Khác với ngày phép năm hay nghỉ việc riêng có hưởng lương, thời gian này người lao động hoàn toàn không được thanh toán tiền công.
2. Các trường hợp được nghỉ không lương
Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, có hai trường hợp chính để người lao động nghỉ không hưởng lương:
- Nghỉ không lương theo quy định của pháp luật: Người lao động được nghỉ không lương 01 ngày và chỉ cần thông báo (không cần xin phép) khi xảy ra các sự kiện: ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. Nếu người sử dụng lao động từ chối, có thể bị xử phạt hành chính.
- Nghỉ không lương theo thỏa thuận: Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ không hưởng lương vì các lý do cá nhân khác (chăm sóc gia đình, học tập, du lịch…). Trường hợp này đòi hỏi phải có sự đồng ý rõ ràng từ người sử dụng lao động, và họ có toàn quyền từ chối mà không vi phạm pháp luật.
3. Thời gian nghỉ không lương có bị giới hạn không?
Một điểm quan trọng là pháp luật hiện hành không quy định thời gian nghỉ không lương tối đa. Theo Công văn 3319/LĐTBXH-ATLĐ năm 2015, thời gian nghỉ phụ thuộc hoàn toàn vào sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bạn có thể xin nghỉ vài ngày, vài tuần, vài tháng, thậm chí cả năm nếu được công ty chấp thuận.

II. Ảnh hưởng của nghỉ không lương dài ngày đến bảo hiểm xã hội (BHXH)
1. Quy định về việc đóng BHXH
Đây là vấn đề cốt lõi mà người lao động cần quan tâm khi quyết định nghỉ không lương dài ngày. Nguyên tắc cơ bản được quy định tại Khoản 3 Điều 85 Luật BHXH 2014 như sau:
- Nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: Nếu người lao động không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong một tháng, thì cả người lao động và người sử dụng lao động đều không phải đóng BHXH cho tháng đó.
- Nghỉ dưới 14 ngày làm việc trong tháng: Nếu tổng số ngày nghỉ không lương trong tháng dưới 14 ngày làm việc, cả hai bên vẫn phải đóng BHXH đầy đủ cho cả tháng.
2. Quy định mới từ 01/07/2025: Thỏa thuận tiếp tục đóng BHXH
Luật BHXH 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025) mang đến một thay đổi đột phá. Theo Điều 33, trong trường hợp người lao động nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, hai bên có thể thỏa thuận để tiếp tục đóng BHXH cho tháng đó. Mức đóng sẽ dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ. Đây là một quy định rất có lợi, giúp người lao động không bị gián đoạn thời gian tham gia bảo hiểm.
3. Thủ tục báo giảm lao động tạm thời
Khi người lao động nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc/tháng trở lên (và không có thỏa thuận tiếp tục đóng BHXH), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục báo giảm lao động tạm thời với cơ quan BHXH.
- Doanh nghiệp sẽ sử dụng Mẫu D02-LT với mã phương án là “(KL) – Nghỉ không lương”.
- Thủ tục này cần được thực hiện trước ngày cuối cùng của tháng phát sinh giảm để tránh bị phạt và phải đóng bổ sung tiền BHYT cho các tháng báo giảm chậm.
- Khi người lao động quay trở lại, công ty sẽ làm thủ tục báo tăng lao động với mã “(ON(KL)) – Đi làm lại sau nghỉ không lương”.
4. Hậu quả khi không đóng BHXH
Thời gian không đóng BHXH (do nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc/tháng) sẽ không được tính là thời gian tham gia BHXH. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Quyền lợi hưu trí: Kéo dài thời gian cần thiết để đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Các chế độ khác: Người lao động sẽ không được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tử tuất… nếu rủi ro xảy ra trong thời gian không đóng BHXH.
III. Xử lý bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
1. Quy định về việc đóng và hưởng BHYT
Việc hưởng quyền lợi BHYT khi nghỉ không lương cũng tuân theo mốc 14 ngày làm việc:
- Nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc/tháng trở lên: Người lao động sẽ không được đóng BHYT và thẻ BHYT sẽ tạm thời mất hiệu lực trong tháng đó. Mọi chi phí khám chữa bệnh phát sinh sẽ phải tự chi trả.
- Nghỉ không lương dưới 14 ngày làm việc/tháng: Vẫn được đóng và hưởng quyền lợi BHYT bình thường.
- Trường hợp ngoại lệ: Nếu người lao động nghỉ việc để hưởng chế độ ốm đau hoặc thai sản từ 14 ngày làm việc/tháng trở lên, dù không phải đóng BHXH, BHTN nhưng vẫn được cơ quan BHXH đóng BHYT và được hưởng đầy đủ quyền lợi.
2. Lựa chọn tham gia BHYT tự đóng từ 01/07/2025
Theo Luật BHYT sửa đổi, từ ngày 01/07/2025, người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng có thể chủ động tham gia BHYT theo nhóm đối tượng tự đóng (BHYT hộ gia đình). Điều này giúp bạn duy trì sự bảo vệ y tế liên tục.
3. Ảnh hưởng đến bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Tương tự BHXH, nếu nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc/tháng trở lên, tháng đó sẽ không được đóng BHTN và không được tính vào tổng thời gian tham gia để xét hưởng trợ cấp thất nghiệp sau này.
IV. Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động và ngày phép năm
1. Phân biệt nghỉ không lương và tạm hoãn hợp đồng lao động
Nhiều người thường nhầm lẫn hai khái niệm này, nhưng chúng có sự khác biệt cơ bản:
- Nghỉ không lương: Dựa trên thỏa thuận, hợp đồng lao động vẫn có hiệu lực. Thời gian nghỉ vẫn được tính vào thời gian thực hiện hợp đồng.
- Tạm hoãn hợp đồng lao động: Chỉ áp dụng cho các trường hợp cụ thể do pháp luật quy định (nghĩa vụ quân sự, bị tạm giam…), hợp đồng tạm dừng thực hiện. Thời gian tạm hoãn không được tính vào thời gian thực hiện hợp đồng.
2. Ảnh hưởng đến thời hạn hợp đồng lao động
Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất. Thời gian nghỉ không lương không làm thay đổi thời hạn kết thúc của hợp đồng lao động. Ví dụ, nếu hợp đồng của bạn có thời hạn 1 năm (từ 01/01 đến 31/12) và bạn xin nghỉ không lương 2 tháng, hợp đồng vẫn sẽ kết thúc vào ngày 31/12, không được kéo dài thêm.
3. Cách tính ngày phép năm khi có thời gian nghỉ không lương
Theo Khoản 4 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian nghỉ không lương được tính là thời gian làm việc để tính số ngày phép năm nếu đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:
- Được người sử dụng lao động đồng ý.
- Tổng thời gian nghỉ không lương cộng dồn trong một năm không quá 01 tháng.
Nếu bạn nghỉ không lương 2 tháng trong năm (đã được duyệt), thì chỉ 1 tháng đầu được tính vào thời gian làm việc để tính phép năm, tháng còn lại sẽ không được tính.
V. Quy trình và những lưu ý quan trọng khi nghỉ không lương dài ngày
1. Quy trình xin nghỉ không lương cho người lao động
Để đảm bảo đúng thủ tục, người lao động nên thực hiện các bước sau:
- Soạn thảo đơn: Viết đơn xin nghỉ không lương, nêu rõ lý do, thời gian bắt đầu và kết thúc dự kiến.
- Nộp đơn: Gửi đơn cho quản lý trực tiếp hoặc phòng Nhân sự trước thời điểm dự định nghỉ ít nhất 3-5 ngày làm việc.
- Chờ phê duyệt: Người sử dụng lao động sẽ xem xét và phản hồi.
- Lập biên bản thỏa thuận: Khi được chấp thuận, hai bên nên lập một biên bản thỏa thuận bằng văn bản. Đây là bằng chứng pháp lý quan trọng, ghi rõ các điều khoản về thời gian nghỉ, các ảnh hưởng đến bảo hiểm và cam kết của mỗi bên.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp
Để xử lý đúng quy định, doanh nghiệp cần:
- Xem xét và phản hồi: Tiếp nhận và phản hồi yêu cầu của người lao động.
- Lập hồ sơ báo giảm: Thực hiện thủ tục báo giảm lao động tạm thời với cơ quan BHXH đúng hạn.
- Thông báo cho người lao động: Giải thích rõ về các quyền lợi bảo hiểm bị ảnh hưởng, đặc biệt là việc thẻ BHYT mất hiệu lực.
- Lưu trữ hồ sơ: Giữ lại đơn xin nghỉ và biên bản thỏa thuận để làm bằng chứng.
3. Những rủi ro và thất lợi cần cân nhắc
Trước khi quyết định nghỉ không lương dài ngày, bạn cần lường trước các rủi ro:
- Tài chính: Không có thu nhập trong thời gian nghỉ.
- Mất quyền lợi BHYT: Phải tự chi trả chi phí y tế nếu không may ốm đau.
- Gián đoạn BHXH: Ảnh hưởng đến lương hưu và các chế độ bảo hiểm khác.
- Giảm ngày phép năm: Nếu nghỉ quá 01 tháng/năm.
- Rủi ro mất việc: Nếu không quay trở lại làm việc đúng hạn.
4. Xử lý khi người lao động không quay lại làm việc
Nếu hết thời gian thỏa thuận nghỉ không lương mà người lao động tự ý bỏ việc quá 05 ngày làm việc liên tục mà không có lý do chính đáng, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm e, Khoản 1, Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
VI. Tóm tắt Nghỉ không lương dài ngày: Hướng dẫn toàn diện xử lý BHXH, BHYT và Hợp đồng lao động
Nghỉ không lương là một quyền lợi linh hoạt nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu người lao động không nắm vững các quy định pháp luật. Việc hiểu rõ mốc thời gian 14 ngày làm việc, các ảnh hưởng đến BHXH, BHYT, BHTN, và sự khác biệt với tạm hoãn hợp đồng là vô cùng quan trọng. Đặc biệt, những thay đổi từ 01/07/2025 mở ra cơ hội để người lao động bảo vệ quyền lợi của mình tốt hơn. Để đảm bảo an toàn, mọi thỏa thuận nghỉ không lương nên được lập thành văn bản rõ ràng, chi tiết để tránh các tranh chấp không đáng có trong tương lai.