Người nộp thuế chỉ cần đăng ký người phụ thuộc khi có phát sinh và muốn được giảm trừ, không phụ thuộc vào việc thu nhập trên hay dưới 11 triệu đồng/tháng.
I. Điều kiện đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Người nộp thuế chỉ cần đăng ký người phụ thuộc khi có phát sinh người phụ thuộc để được giảm trừ, không phụ thuộc vào mức thu nhập.
1. Đối tượng được tính là người phụ thuộc
- Con: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ/chồng. Điều kiện là dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng) hoặc từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học: Con từ 18 tuổi trở lên đang theo học tại các bậc đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề tại Việt Nam hoặc nước ngoài, với điều kiện thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1 triệu đồng. Trường hợp này bao gồm cả con đang trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 của năm lớp 12.
- Vợ hoặc chồng: Người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc người ngoài độ tuổi lao động, có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1 triệu đồng.
- Cha mẹ và người thân khác: Bao gồm cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp và các cá nhân khác mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng. Điều kiện là người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc người ngoài độ tuổi lao động, có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1 triệu đồng.
2. Mức giảm trừ hiện hành
Ngoài mức giảm trừ 4,4 triệu đồng/người phụ thuộc/tháng, người nộp thuế được giảm trừ cho bản thân 11 triệu đồng/tháng.
II. Thủ tục và hồ sơ đăng ký
1. Cách thức đăng ký
- Người nộp thuế có thể đăng ký qua các kênh như: cơ quan thuế trực tiếp, phần mềm HTKK, hoặc cổng dịch vụ thuế điện tử của Tổng cục Thuế.
- Mẫu đăng ký hiện hành là mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
2. Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người phụ thuộc (nếu có).
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ: Bản chụp giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, quyết định công nhận việc nuôi con nuôi…
- Đối với người phụ thuộc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật: Cần có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú.
III. Nguyên tắc và thời điểm tính giảm trừ
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế duy nhất trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người cùng có nghĩa vụ nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để một người đăng ký giảm trừ.
- Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ là từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Khi thay đổi nơi làm việc, người nộp thuế chỉ cần thông báo mã số thuế người phụ thuộc cho đơn vị mới để tiếp tục tính giảm trừ.
- Trường hợp chưa tính giảm trừ gia cảnh trong năm, người nộp thuế được quyền tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
Lưu ý quan trọng
Để được tính giảm trừ gia cảnh, mỗi người phụ thuộc phải được đăng ký và cấp mã số thuế. Người nộp thuế phải tự kê khai và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin.