Tổng hợp quy định về nghỉ phép năm mới nhất. Bài viết cung cấp đầy đủ thông tin về số ngày nghỉ, cách tính phép thâm niên, thanh toán và các quyền lợi khác.

Tóm tắt các ý chính

  • Người lao động có 12, 14, hoặc 16 ngày nghỉ phép/năm tùy điều kiện làm việc.
  • Cứ đủ 05 năm làm việc cho một doanh nghiệp, người lao động được cộng thêm 01 ngày phép.
  • Thời gian thử việc, nghỉ ốm đau, thai sản vẫn được tính là thời gian làm việc để hưởng phép năm.
  • Khi thôi việc, người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày phép chưa nghỉ.
  • Người lao động có thể thỏa thuận với công ty để nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
  • Doanh nghiệp vi phạm quy định nghỉ phép có thể bị phạt tới 40.000.000 đồng.

Nghỉ phép năm là quyền lợi cơ bản và quan trọng của người lao động, giúp đảm bảo sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Các quy định nghỉ phép năm 2025 vẫn tiếp tục được thực hiện theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ tổng hợp chi tiết và đầy đủ nhất các quy định này để bạn có thể bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Cơ sở pháp lý

I. Quy định về số ngày nghỉ phép năm

1. Số ngày nghỉ phép theo điều kiện làm việc

Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động, với số ngày cụ thể như sau:

  • 12 ngày làm việc: Dành cho người làm công việc trong điều kiện bình thường.
  • 14 ngày làm việc: Dành cho người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, hoặc người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • 16 ngày làm việc: Dành cho người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Cách tính ngày nghỉ phép cho người làm chưa đủ 12 tháng

Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng, số ngày nghỉ phép hằng năm sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế. Công thức tính được quy định tại Khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Công thức: Số ngày nghỉ phép = [(Số ngày nghỉ phép cả năm + số ngày phép thâm niên nếu có) / 12] x Số tháng làm việc thực tế.

Ví dụ: Nhân viên A làm việc được 8 tháng trong điều kiện bình thường, chưa có thâm niên. Số ngày nghỉ phép của nhân viên A sẽ là: (12 ngày / 12 tháng) x 8 tháng = 8 ngày.

II. Quy định nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên

1. Điều kiện và mức tăng

Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, chế độ nghỉ phép năm còn được cộng thêm dựa trên thâm niên làm việc nhằm khuyến khích sự gắn bó lâu dài của người lao động. Cụ thể, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

2. Cách tính ngày phép thâm niên

Thời điểm cộng thêm ngày phép được tính ngay khi người lao động làm việc đủ mốc 05 năm, 10 năm, 15 năm… cho một người sử dụng lao động.

  • Năm thứ 6 đến hết năm thứ 10: Cộng thêm 01 ngày/năm.
  • Năm thứ 11 đến hết năm thứ 15: Cộng thêm 02 ngày/năm.
  • Năm thứ 16 đến hết năm thứ 20: Cộng thêm 03 ngày/năm.

Ví dụ: Một người lao động làm việc trong điều kiện bình thường (12 ngày phép cơ bản). Khi làm việc đủ 5 năm, từ năm thứ 6, người đó sẽ có tổng số ngày nghỉ phép là 12 + 1 = 13 ngày/năm.

Xử phạt vi phạm Doanh nghiệp vi phạm quy định nghỉ phép năm có thể bị phạt từ 10-40 triệu đồng, tùy theo cá nhân hay tổ chức.

III. Thời gian được tính để hưởng nghỉ phép năm

Theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, một số khoảng thời gian dù không trực tiếp làm việc vẫn được tính là thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ phép năm. Các khoảng thời gian này bao gồm:

  • Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động (nếu sau đó tiếp tục làm việc).
  • Thời gian thử việc (nếu người lao động tiếp tục làm việc sau khi hết thời gian thử việc).
  • Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương.
  • Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý (tổng cộng không quá 01 tháng/năm).
  • Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (tổng cộng không quá 06 tháng).
  • Thời gian nghỉ ốm đau (tổng cộng không quá 02 tháng/năm).
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định.
  • Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
  • Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
  • Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

IV. Quy định về lịch nghỉ, chế độ thanh toán và các quyền lợi khác

1. Trách nhiệm sắp xếp và quyền gộp phép

Theo khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước. Đồng thời, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để:

  • Nghỉ hằng năm thành nhiều lần.
  • Nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

2. Chế độ lương và tạm ứng khi nghỉ phép

Người lao động khi nghỉ phép hằng năm được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Khi nghỉ phép mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ (theo khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019).

3. Thanh toán tiền lương cho ngày phép chưa sử dụng khi thôi việc

Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì người lao động sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Tiền lương làm căn cứ thanh toán là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, mất việc làm.

V. Các quy định đặc biệt khác

1. Thời gian đi đường khi nghỉ phép năm

Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi sẽ được tính thêm thời gian đi đường. Thời gian này được tính ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được áp dụng cho 01 lần nghỉ trong năm.

2. Chế độ nghỉ phép cho công chức, viên chức

Đối với cán bộ, công chức, viên chức, chế độ nghỉ phép năm được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. Tuy nhiên, nếu do yêu cầu nhiệm vụ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương, họ còn được cơ quan, đơn vị thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

VI. Xử phạt khi vi phạm quy định nghỉ phép năm

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định về nghỉ hằng năm sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.

VII. Tóm tắt quy định nghỉ phép năm, toàn bộ thông tin người lao động cần biết

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về quy định nghỉ phép năm, bao gồm số ngày nghỉ, cách tính phép thâm niên, các khoảng thời gian được tính hưởng phép, và quyền lợi liên quan. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và bền vững. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn đừng ngần ngại liên hệ với Thuận Thiên nhé.

Câu Hỏi Thường Gặp

Người lao động không cần đợi đủ 12 tháng để nghỉ phép. Bạn có thể thỏa thuận nghỉ số ngày phép tương ứng với số tháng đã làm việc. Ví dụ, sau 3 tháng làm việc, bạn sẽ có (12/12)x3 = 3 ngày phép.

Theo quy định, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ gộp phép tối đa 03 năm một lần. Tuy nhiên, việc này cần có sự đồng ý của đôi bên và được quy định trong quy chế công ty.

Không. Ngày nghỉ phép năm được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ hằng tuần (thứ 7, chủ nhật đối với chế độ làm việc 5 ngày/tuần) và ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

Có. Theo luật định, khi người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm, người sử dụng lao động bắt buộc phải thanh toán tiền lương cho những ngày nghỉ phép mà người lao động chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết.

Có. Theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thử việc được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm nếu người lao động tiếp tục làm việc cho công ty sau khi hết thời gian thử việc.

  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.