Trong quá trình phát triển, việc điều chỉnh lĩnh vực hoạt động để phù hợp với chiến lược và xu hướng thị trường là nhu cầu tất yếu của nhiều doanh nghiệp. Việc thay đổi ngành nghề kinh doanh trên giấy phép không chỉ giúp hợp pháp hóa hoạt động mới mà còn tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có.
Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ hướng dẫn bạn chi tiết các bước thực hiện thủ tục này theo quy định mới nhất, giúp bạn có thể dễ hiểu và dễ dàng thực hiện.
Cơ sở pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký doanh nghiệp
- Luật Đầu tư 2020 quy định về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cấm kinh doanh
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về biểu mẫu và trình tự đăng ký doanh nghiệp
I. Khi nào doanh nghiệp cần thay đổi ngành nghề kinh doanh?
Thay đổi ngành nghề kinh doanh là thủ tục pháp lý mà doanh nghiệp thực hiện để điều chỉnh danh sách ngành nghề đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp bắt buộc phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Các hình thức thay đổi chính bao gồm:
- Bổ sung ngành nghề kinh doanh: Đăng ký thêm ngành nghề mới để mở rộng lĩnh vực hoạt động.
- Loại bỏ ngành nghề kinh doanh: Xóa những ngành nghề không còn phù hợp hoặc không hoạt động.
- Sửa đổi chi tiết ngành nghề: Điều chỉnh nội dung mô tả ngành nghề cho phù hợp với thực tế hoạt động.
- Cập nhật mã ngành: Điều chỉnh lại mã ngành do có sự thay đổi trong hệ thống phân loại ngành kinh tế quốc dân.
Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục này trong các trường hợp sau:
- Mở rộng lĩnh vực hoạt động để tăng doanh thu và đa dạng hóa rủi ro.
- Điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích ứng với thay đổi của thị trường.
- Tham gia đấu thầu hoặc ký hợp đồng với đối tác có yêu cầu ngành nghề kinh doanh phù hợp.
- Xin các loại giấy phép con, chứng chỉ hoạt động cho các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
II. Điều kiện thay đổi ngành nghề kinh doanh
1. Đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực.
- Doanh nghiệp không đang trong tình trạng bị khóa mã số thuế, giải thể, phá sản hay bị đình chỉ hoạt động.
- Có nghị quyết/quyết định hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền trong công ty về việc thay đổi ngành nghề.
2. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện có 227 ngành nghề theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020. Khi đăng ký các ngành này, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Vốn pháp định: Một số ngành nghề yêu cầu doanh nghiệp phải có mức vốn điều lệ tối thiểu. Doanh nghiệp cần đăng ký tăng vốn điều lệ nếu cần, tuy nhiên không yêu cầu chứng minh vốn ngay tại thời điểm đăng ký thay đổi.
- Chứng chỉ hành nghề: Khi đăng ký ngành nghề, doanh nghiệp chưa cần nộp chứng chỉ hành nghề. Tuy nhiên, trong suốt quá trình hoạt động, phải đảm bảo có đủ nhân sự sở hữu chứng chỉ phù hợp theo quy định.
- Điều kiện khác: Tùy từng ngành nghề, pháp luật có thể yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép kinh doanh (giấy phép con), cơ sở vật chất, trang thiết bị…

III. Hồ sơ thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh
Theo Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm các thành phần sau:
1. Thành phần hồ sơ chính
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền tương ứng với loại hình doanh nghiệp:
- Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên.
- Công ty cổ phần: Nghị quyết và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông.
- Công ty hợp danh: Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
2. Tài liệu bổ sung (nếu có)
- Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ (nếu người nộp không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty).
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý cá nhân của người được ủy quyền nộp hồ sơ.
IV. Quy trình, thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh chi tiết
Quy trình thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm 4 bước cơ bản sau:
1. Bước 1: Chuẩn bị nội dung và ra quyết định
- Xác định nhu cầu: Doanh nghiệp rà soát kỹ các ngành nghề muốn bổ sung, loại bỏ hoặc điều chỉnh.
- Tra cứu mã ngành: Sử dụng Quyết định 27/2018/QĐ-TTg để tra cứu và ghi đúng mã ngành cấp 4 theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Kiểm tra điều kiện kinh doanh: Đối với các ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện trước khi đăng ký.
- Tổ chức họp và ra nghị quyết: Triệu tập cuộc họp của cơ quan quản lý có thẩm quyền (Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông…) để thông qua việc thay đổi và lập biên bản họp, ra nghị quyết/quyuyết định.
2. Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp có 10 ngày kể từ ngày ra nghị quyết/quyết định để nộp hồ sơ qua một trong hai hình thức:
- Nộp trực tiếp: Tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Nộp trực tuyến: Qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ
https://dangkykinhdoanh.gov.vn/. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc tài khoản định danh điện tử VNeID để nộp hồ sơ.
3. Bước 3: Xử lý hồ sơ
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và cập nhật thông tin ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Bước 4: Nhận kết quả
Nếu hồ sơ hợp lệ, thông tin ngành nghề sẽ được cập nhật. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
V. Chi phí và lệ phí thực hiện thủ tục
1. Lệ phí nhà nước
- Lệ phí thông báo thay đổi: 0 đồng (Miễn phí).
- Phí công bố nội dung đăng ký: 100.000 đồng (nếu doanh nghiệp có yêu cầu công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia).
2. Chi phí dịch vụ (nếu sử dụng)
Nếu doanh nghiệp bạn thuê đơn vị dịch vụ, chi phí trọn gói có thể dao động từ 400.000 đến 1.500.000 đồng, tùy thuộc vào đơn vị cung cấp và phạm vi công việc.
VI. Những lưu ý quan trọng cần biết
1. Về thời hạn thông báo và xử phạt
Doanh nghiệp phải thông báo trong vòng 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi. Vi phạm thời hạn này sẽ bị xử phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, cụ thể:
- Cảnh cáo: Vi phạm từ 01 – 10 ngày.
- Phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng: Vi phạm từ 11 – 30 ngày.
- Phạt từ 5.000.000 – 10.000.000 đồng: Vi phạm từ 31 – 90 ngày.
- Phạt từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng: Vi phạm từ 91 ngày trở lên.
- Phạt từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng: Không thông báo thay đổi.
2. Về ngành nghề cấm kinh doanh
Theo Luật Đầu tư 2020, có 8 ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh, bao gồm kinh doanh ma túy, mại dâm, mua bán người, dịch vụ đòi nợ thuê… Doanh nghiệp tuyệt đối không được đăng ký các ngành nghề này.
3. Các công việc cần làm sau khi hoàn tất thủ tục
- Thông báo cho cơ quan thuế nếu ngành nghề mới có các yêu cầu đặc thù về thuế (ví dụ: thuế tiêu thụ đặc biệt).
- Cập nhật thông tin trên hóa đơn điện tử (nếu có thay đổi ảnh hưởng đến nội dung hóa đơn).
- Tiến hành xin các loại giấy phép con cần thiết đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Công bố thông tin thay đổi trên website của doanh nghiệp (nếu có).
VII. Các sai lầm thường gặp khi thay đổi ngành nghề
1. Sai lầm về hồ sơ
- Không tổ chức họp đúng quy định để thông qua nghị quyết/quyết định.
- Sử dụng sai mã ngành cấp 4 theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg hoặc ghi mã ngành không còn hiệu lực.
- Thiếu các tài liệu cần thiết như biên bản họp, văn bản ủy quyền…
2. Sai lầm về thời gian
- Nộp hồ sơ quá thời hạn 10 ngày quy định và bị xử phạt hành chính.
- Không chuẩn bị đủ thời gian để đáp ứng các điều kiện của ngành nghề kinh doanh có điều kiện (ví dụ: thời gian xin giấy phép con).
3. Sai lầm về điều kiện kinh doanh
- Đăng ký ngành nghề có điều kiện nhưng chưa nắm rõ hoặc chưa đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết, dẫn đến không thể hoạt động.
- Không hiểu rõ các yêu cầu về vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề.
VIII. Tóm tắt cách thay đổi ngành nghề kinh doanh trên giấy phép
Tóm lại, việc thay đổi ngành nghề kinh doanh là một quyền hợp pháp và cần thiết để doanh nghiệp phát triển, nhưng cần được thực hiện đúng quy trình pháp lý. Với các quy định mới từ Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục đã trở nên đơn giản và thuận lợi hơn.
Doanh nghiệp cần nắm rõ các bước thực hiện, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đặc biệt lưu ý đến các ngành nghề kinh doanh có điều kiện và tuân thủ thời hạn thông báo để hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng, hiệu quả, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.