Có, doanh nghiệp bắt buộc phải xuất hóa đơn VAT khi thực hiện chương trình khuyến mãi, giảm giá như “mua 1 tặng 1” hoặc giảm giá cho khách hàng. Trên hóa đơn cần ghi rõ khoản khuyến mãi, chiết khấu hoặc giảm giá theo quy định pháp luật.
I. Nghĩa vụ xuất hóa đơn VAT khi bán hàng khuyến mãi/giảm giá
Doanh nghiệp phải lập và xuất hóa đơn cho mọi trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả hàng hóa dùng để khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu, biếu, tặng, cho, trả thay lương. Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung về khoản khuyến mãi, chiết khấu, giảm giá.
- Áp dụng cho tất cả hình thức khuyến mãi: tặng hàng, giảm giá, chiết khấu thương mại, tặng kèm phiếu mua hàng.
II. Quy định về giá tính thuế và thuế VAT với hàng khuyến mãi/giảm giá
1. Giá tính thuế GTGT với hàng khuyến mãi đúng quy định
Nếu chương trình khuyến mãi được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi (không thu tiền, hàng tặng kèm): giá tính thuế bằng 0.
- Đối với hình thức giảm giá bán: giá tính thuế là giá bán đã giảm, và thuế GTGT được tính trên giá đã giảm này.
- Đối với khuyến mãi bằng hình thức phiếu mua hàng: Không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với giá trị của phiếu mua hàng.
2. Trường hợp thực hiện không đúng quy định pháp luật
Nếu chương trình khuyến mãi không tuân thủ quy định của pháp luật thương mại (ví dụ: không đăng ký/thông báo khi cần thiết, giảm giá quá mức cho phép), doanh nghiệp phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa, dịch vụ biếu, tặng, cho (tức là tính thuế GTGT trên giá bán của sản phẩm, dịch vụ tương đương tại cùng thời điểm).
3. Điều kiện để được áp dụng giá tính thuế bằng 0
Để được áp dụng giá tính thuế bằng 0 cho hàng khuyến mãi không thu tiền, chương trình khuyến mãi phải tuân thủ các quy định của pháp luật thương mại (Nghị định 81/2018/NĐ-CP), cụ thể:
- Đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương nếu tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi từ 100 triệu đồng trở lên.
- Tuân thủ mức giảm giá tối đa (thường là 50%, nhưng có thể lên đến 100% trong các chương trình khuyến mãi tập trung).
- Công khai thông tin về chương trình khuyến mãi cho khách hàng.
- Không áp dụng khuyến mãi cho các mặt hàng cấm như rượu, thuốc lá, xổ số, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người (trừ trường hợp khuyến mãi cho thương nhân kinh doanh thuốc).
III. Cách ghi hóa đơn cho các hình thức khuyến mãi/giảm giá
- Hàng tặng kèm không thu tiền (mua 1 tặng 1): Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ tên, số lượng của cả hàng bán và hàng tặng. Với hàng tặng, ghi rõ “Hàng khuyến mãi không thu tiền”, giá tính thuế bằng 0.
- Chiết khấu thương mại từng lần mua: Ghi trực tiếp khoản chiết khấu trên hóa đơn. Giá tính thuế là giá đã trừ chiết khấu.
- Chiết khấu theo doanh số/số lượng: Lập hóa đơn điều chỉnh riêng cho khoản chiết khấu khi kết thúc chương trình, kèm theo bảng kê chi tiết các hóa đơn đã mua trước đó.
- Giảm giá bán: Ghi giá bán thực tế sau khi đã giảm trên hóa đơn.
- Lưu ý: Các khoản chiết khấu, giảm giá phải được ghi bằng số dương. Chỉ ghi số âm khi lập hóa đơn điều chỉnh do sai sót.
IV. Xử phạt và các lưu ý khác
- Xử phạt khi không xuất hóa đơn: Nếu không lập hóa đơn cho hàng khuyến mãi, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Ví dụ thực tế
- Doanh nghiệp bán hàng “mua 1 tặng 1”, xuất một hóa đơn ghi dòng sản phẩm bán với giá và thuế suất bình thường, và một dòng cho sản phẩm tặng kèm ghi “Hàng khuyến mãi không thu tiền”, đơn giá 0, thành tiền 0.
Lưu ý quan trọng
- Cần phân biệt rõ trường hợp khuyến mãi đúng quy định (giá tính thuế = 0) và không đúng quy định (phải nộp thuế như hàng biếu, tặng).
- Luôn phải xuất hóa đơn cho tất cả các hình thức khuyến mãi, giảm giá.
- Đối với các chương trình khuyến mãi có tổng giá trị lớn (từ 100 triệu đồng), cần thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương.