Skip links

Cách tính thuế TNCN cho ‘cá nhân cư trú’ và ‘không cư trú’ khác nhau thế nào?

Khác biệt chính: cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến và được giảm trừ gia cảnh; cá nhân không cư trú chịu thuế suất cố định 20% trên tổng thu nhập và không được giảm trừ gia cảnh.

I. Phân định đối tượng cư trú và không cư trú

Để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trước hết cần xác định đúng đối tượng nộp thuế.

  • Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong hai điều kiện: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên (trong 1 năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục), hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có đăng ký thường trú hoặc hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên).
  • Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú.

II. Khác biệt trong cách tính thuế từ tiền lương, tiền công

1. Công thức tính thuế

  • Cá nhân cư trú: Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – Các khoản giảm trừ) × Thuế suất lũy tiến
  • Cá nhân không cư trú: Thuế TNCN = Tổng thu nhập chịu thuế × 20%

2. Thuế suất

  • Cá nhân cư trú: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc, từ 5% đến 35%.
  • Cá nhân không cư trú: Áp dụng một mức thuế suất cố định là 20%.

3. Các khoản giảm trừ

Khoản giảm trừ Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú
Giảm trừ gia cảnh Được hưởng (11 triệu/tháng cho bản thân, 4,4 triệu/tháng cho người phụ thuộc) Không được hưởng
Bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện… Được trừ trước khi tính thuế Được trừ trước khi tính thuế

III. Khác biệt trong cách tính thuế từ hoạt động kinh doanh

Ngành nghề Tỷ lệ % tính Thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0,5%
Dịch vụ, xây dựng (không bao thầu nguyên vật liệu) 2% (Riêng cho thuê tài sản là 5%)
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1,5%
Hoạt động kinh doanh khác 1%
  • Cá nhân cư trú: Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu và không được trừ giảm trừ gia cảnh.
  • Cá nhân không cư trú: Tính thuế trực tiếp trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam và không được trừ giảm trừ gia cảnh.

Ví dụ thực tế

Xét cá nhân có thu nhập từ tiền lương 30 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 3,15 triệu đồng và không có người phụ thuộc.

  • Trường hợp là cá nhân cư trú:
    • Thu nhập chịu thuế: 30 triệu – 3,15 triệu = 26,85 triệu.
    • Giảm trừ bản thân: 11 triệu.
    • Thu nhập tính thuế: 26,85 triệu – 11 triệu = 15,85 triệu.
    • Số thuế phải nộp (theo biểu lũy tiến): 1,6275 triệu đồng.
  • Trường hợp là cá nhân không cư trú:
    • Thu nhập chịu thuế: 30 triệu – 3,15 triệu = 26,85 triệu.
    • Không được giảm trừ gia cảnh.
    • Số thuế phải nộp: 26,85 triệu × 20% = 5,37 triệu đồng.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác