Khi bên bán và bên mua không thống nhất về thuế suất GTGT, việc xử lý phải tuyệt đối tuân thủ quy định pháp luật để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
I. Nguyên tắc xác định thuế suất GTGT
- Tuân thủ pháp luật: Thuế suất GTGT được xác định theo bản chất hàng hóa, dịch vụ quy định trong Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn, không phụ thuộc vào thỏa thuận riêng giữa các bên.
- Đối tượng được giảm thuế: Mức giảm thuế xuống 8% chỉ áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% và không thuộc danh mục loại trừ tại Phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Thời gian áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026.
- Đối tượng không được giảm thuế: Các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục không chịu thuế, chịu thuế suất 0%, 5% hoặc thuộc danh mục loại trừ (ví dụ: viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản…) không được áp dụng chính sách giảm thuế này.
II. Trách nhiệm xử lý hóa đơn khi có sai sót
Bên bán chịu hoàn toàn trách nhiệm và rủi ro nếu xuất hóa đơn sai thuế suất. Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh, hai bên cần lập biên bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót.
- Trường hợp thuế suất ghi cao hơn quy định: Bên bán phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm, đồng thời hoàn lại phần tiền thuế chênh lệch đã thu cho bên mua. Cả hai bên thực hiện kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra (bên bán) và đầu vào (bên mua).
- Trường hợp thuế suất ghi thấp hơn quy định: Bên bán phải lập hóa đơn điều chỉnh tăng hoặc hóa đơn thay thế, sau đó kê khai và nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Bên mua được kê khai khấu trừ bổ sung phần thuế GTGT đầu vào tương ứng.
III. Hướng giải quyết khi không tự thống nhất được
- Kiểm tra và đối chiếu: Các bên cần chủ động tra cứu Phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP và các quy định tại Luật Thuế GTGT (đặc biệt là Điều 5 về đối tượng không chịu thuế) để xác định đúng thuế suất.
- Đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn: Nếu tranh chấp không thể giải quyết, một trong hai bên cần chuẩn bị hồ sơ (hợp đồng, hóa đơn, mô tả chi tiết hàng hóa/dịch vụ) và gửi công văn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để yêu cầu hướng dẫn và có câu trả lời chính thức.
Ví dụ thực tế
Công ty A bán lô máy điều hòa cho công ty B và xuất hóa đơn thuế suất 10%, trong khi mặt hàng này thuộc diện được giảm thuế xuống 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Sau khi lập biên bản thỏa thuận, công ty A phải xuất hóa đơn điều chỉnh giảm thuế suất xuống 8% và hoàn lại phần chênh lệch 2% tiền thuế đã thu cho công ty B. Cả hai bên cùng thực hiện kê khai điều chỉnh trên tờ khai thuế của kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
Lưu ý quan trọng
- Mọi rủi ro và trách nhiệm pháp lý phát sinh từ việc xuất hóa đơn sai thuế suất đều thuộc về bên bán.
- Bên mua chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo mức thuế suất đúng quy định pháp luật sau khi đã điều chỉnh.
- Trên hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ lý do: “Điều chỉnh giảm/tăng thuế suất theo Nghị định…/Công văn số…”.
- Với hàng hóa không chịu thuế GTGT (ví dụ: sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến), bên bán phải xuất hóa đơn không có dòng thuế suất và không ghi tiền thuế.
- Người nộp thuế được quyền kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót.