Chi nhánh hạch toán phụ thuộc không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) riêng, công ty mẹ sẽ thực hiện việc khai và nộp thuế TNDN tập trung cho cả hoạt động của chi nhánh phụ thuộc tại trụ sở chính.
I. Quy định về nghĩa vụ nộp thuế TNDN của chi nhánh phụ thuộc
- Chi nhánh hạch toán phụ thuộc không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN riêng lẻ. Khi công ty mẹ nộp hồ sơ khai thuế TNDN, công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính bao gồm cả phần phát sinh tại chi nhánh phụ thuộc.
- Nếu chi nhánh phụ thuộc là cơ sở sản xuất (bao gồm gia công, lắp ráp) đặt tại tỉnh khác với trụ sở chính, công ty mẹ phải phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí.
- Nếu chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ (không phải cơ sở sản xuất), công ty mẹ không phải phân bổ thuế TNDN mà kê khai, nộp toàn bộ tại trụ sở chính.
II. Phân biệt chi nhánh hạch toán độc lập và chi nhánh hạch toán phụ thuộc
- Chi nhánh hạch toán độc lập: Nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại chi nhánh cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
- Chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Không cần nộp hồ sơ khai thuế TNDN riêng, công ty mẹ khai tập trung tại trụ sở chính. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hoạt động theo ngành nghề đúng với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký của doanh nghiệp.
III. Cách xác định, phân bổ và khai nộp thuế TNDN cho chi nhánh phụ thuộc
1. Phân bổ số thuế TNDN đối với chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh
- Nếu chi nhánh phụ thuộc là cơ sở sản xuất ở tỉnh khác với trụ sở chính, số thuế TNDN tính nộp ở tỉnh nơi có chi nhánh được xác định bằng:
Số thuế TNDN phải nộp của chi nhánh = Số thuế TNDN toàn công ty x (Tổng chi phí của chi nhánh / Tổng chi phí doanh nghiệp)
- Công ty mẹ phân bổ và nộp số thuế cho từng tỉnh có hoạt động kinh doanh sản xuất.
2. Xử lý lỗ và ưu đãi thuế TNDN tại chi nhánh phụ thuộc
- Nếu chi nhánh phụ thuộc phát sinh lỗ, khoản lỗ này được bù trừ với thu nhập chịu thuế TNDN của công ty mẹ.
- Nếu chi nhánh phụ thuộc hưởng ưu đãi thuế TNDN, công ty phải tính riêng phần thu nhập này để kê khai và nộp thuế riêng; không thực hiện phân bổ theo tỷ lệ chi phí cho phần ưu đãi.
3. Thời hạn và biểu mẫu tạm nộp, quyết toán thuế TNDN
- Thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Cụ thể:
- Quý 1: Chậm nhất 05/5 (do trùng dịp nghỉ lễ 30/4-1/5).
- Quý 2: 30/7.
- Quý 3: 30/10.
- Quý 4: 30/1 năm kế tiếp.
- Quy định mức tạm nộp: Tổng số thuế TNDN tạm nộp trong bốn quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp tính từ ngày tiếp theo của hạn nộp cuối cùng của quý 4.
- Biểu mẫu tạm nộp:
- Mẫu 01A/TNDN: Dành cho doanh nghiệp kê khai theo thu nhập thực tế phát sinh (hoặc doanh nghiệp mới thành lập, có lỗ năm trước).
- Mẫu 01B/TNDN: Dành cho doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ thuế trên doanh thu (hoặc doanh nghiệp không kê khai được chi phí phát sinh).
- Hồ sơ quyết toán: Kê khai quyết toán thuế TNDN toàn công ty theo mẫu 03/TNDN.
- Nếu có chi nhánh phụ thuộc là cơ sở sản xuất khác tỉnh, công ty mẹ nộp thêm Phụ lục 03-8/TNDN để phân bổ số thuế cho địa phương đó.
Ví dụ thực tế
Công ty TNHH ABC có trụ sở tại TP.HCM và thành lập chi nhánh sản xuất hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Đồng Nai. Số thuế TNDN phải nộp cho chi nhánh này xác định theo công thức: Số thuế TNDN phải nộp tại tỉnh Đồng Nai = Số thuế TNDN của công ty ABC trong kỳ x (Tổng chi phí của chi nhánh Đồng Nai / Tổng chi phí toàn công ty). Nếu chi nhánh được hưởng ưu đãi thuế, công ty phải tách riêng phần này và không phân bổ theo chi phí.
Lưu ý quan trọng
- Không được chuyển lợi nhuận trước thuế từ chi nhánh về công ty mẹ để nộp thuế TNDN (vì hạch toán phụ thuộc đã được hợp nhất sổ sách).
- Lưu ý việc phân bổ chỉ áp dụng cho chi nhánh là cơ sở sản xuất. Các chi nhánh kinh doanh thương mại, dịch vụ không thực hiện phân bổ thuế TNDN về địa phương.