Chi phí hỗ trợ học phí cho con của nhân viên có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tuy nhiên quy định áp dụng rất khác nhau giữa người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
I. Đối với người lao động nước ngoài
Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ dưới dạng chi phí tiền lương, tiền công nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Khoản chi được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.
- Là chi phí thực tế trả cho việc học của con người lao động tại Việt Nam, theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Đối với khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
(Căn cứ: điểm đ khoản 2.5 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)
II. Đối với người lao động Việt Nam
Khoản chi hỗ trợ học phí cho con của người lao động Việt Nam có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu được xem là khoản chi có tính chất phúc lợi và đáp ứng các điều kiện sau:
- Được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính, quy chế thưởng của công ty.
- Bị giới hạn: Tổng các khoản chi phúc lợi (bao gồm cả khoản hỗ trợ này) không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
(Căn cứ: điểm 2.30 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)
Lưu ý quan trọng
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
-
- Miễn thuế cho người lao động nước ngoài: Khoản hỗ trợ học phí từ bậc mầm non đến THPT cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam được miễn thuế TNCN.
- Tính thuế cho người lao động Việt Nam: Khoản hỗ trợ này thường được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động Việt Nam.
- Căn cứ: điểm b.9 và điểm đ.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn và các quy chế, hợp đồng liên quan để chứng minh cho các khoản chi.