Skip links

Có được lựa chọn mức thu nhập để đóng BHXH bắt buộc không?

Bạn không thể tự do lựa chọn mức thu nhập để đóng BHXH bắt buộc nếu là người lao động theo hợp đồng, nhưng chủ hộ kinh doanh được quyền chọn trong phạm vi quy định của luật.

I. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

  • Không được tự do lựa chọn mức thu nhập đóng BHXH bắt buộc.
  • Mức đóng phải căn cứ vào tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động, bao gồm mức lương theo công việc/chức danh và các khoản bổ sung thường xuyên theo thang, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH phải đảm bảo:
    • Tối thiểu: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
    • Tối đa: Không vượt quá 20 lần mực lương tham chiếu do Chính phủ quy định.
  • Tỷ lệ đóng:
    • Người lao động: 10,5% tiền lương tháng (8% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 1,5% vào quỹ BHYT, 1% vào quỹ BHTN).
    • Người sử dụng lao động: 21,5% tiền lương tháng.

II. Chủ hộ kinh doanh

  • Được lựa chọn mức thu nhập hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc trong phạm vi cho phép:
    • Tối thiểu: Bằng mức lương tham chiếu do Chính phủ quy định.
    • Tối đa: Bằng 20 lần mức lương tham chiếu.
  • Tỷ lệ đóng: Chủ hộ kinh doanh đóng 25% trên mức thu nhập đã chọn (3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 22% vào quỹ hưu trí, tử tuất).
  • Lộ trình áp dụng:
    • Từ 01/07/2025: Áp dụng cho chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
    • Từ 01/07/2029: Áp dụng cho các trường hợp chủ hộ kinh doanh khác.

Lưu ý quan trọng

  • Người lao động nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH của tháng đó.
  • Việc doanh nghiệp kê khai sai mức lương đóng BHXH cho người lao động có thể bị xử phạt hành chính.
  • Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH không bao gồm các khoản thưởng, trợ cấp và các khoản phúc lợi khác không có tính chất thường xuyên.
  • Theo Luật BHXH 2024, điều kiện về thời gian đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu được giảm xuống còn 15 năm.
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP
  • Nghị định 28/2020/NĐ-CP
  • Nghị định 76/2024/NĐ-CP
  • Luật Ngân sách nhà nước 2015 sửa đổi 2023
  • Nghị định 104/2024/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết cách phân loại tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung để xác định đóng BHXH bắt buộc từ 01/07/2025 theo Luật BHXH 2024 mới...
Cập nhật mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025. Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương chuẩn luật, tránh rủi ro pháp lý, BHXH và thuế....
Tìm hiểu các đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc từ 1/7/2025 theo Luật BHXH 2024, quyền lợi và nghĩa vụ cho doanh nghiệp, người lao động....
Tìm hiểu các đối tượng không phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành và thay đổi từ Luật BHXH 2024....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác