Skip links

Công ty đang tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN không?

Công ty tạm ngừng kinh doanh không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong thời gian tạm ngừng, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

I. Trường hợp công ty tạm ngừng kinh doanh được miễn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN

  • Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính sẽ được miễn nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế.

II. Trường hợp công ty tạm ngừng kinh doanh vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN

  • Nếu doanh nghiệp chỉ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính (ví dụ: tạm ngừng nửa năm), vẫn phải nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế của tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm theo quy định.

III. Thủ tục khi công ty kinh doanh trở lại trước thời hạn

  • Khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng đã thông báo, cần gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi hoạt động lại.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận trong 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, khai thuế và báo cáo hóa đơn theo quy định.

IV. Thành phần và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm

1. Thành phần hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm

  • Tờ khai quyết toán thuế năm (mẫu 03/TNDN).
  • Báo cáo tài chính năm.
  • Tờ khai giao dịch liên kết (nếu có).
  • Các tài liệu khác có liên quan theo quy định.

2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm

  • Sử dụng mẫu số 03/TNDN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

V. Mức phạt vi phạm khi không nộp hồ sơ quyết toán thuế đúng hạn

  • Phạt cảnh cáo với hành vi nộp chậm 1-5 ngày (có tình tiết giảm nhẹ).
  • Phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng nếu chậm 1-30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng nếu chậm 31-60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng nếu chậm 61-90 ngày hoặc từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế phải nộp.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng nếu chậm trên 90 ngày có phát sinh thuế phải nộp.

Lưu ý quan trọng

  • Hãy xác định chính xác thời gian tạm ngừng của doanh nghiệp để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và tránh bị xử phạt hành chính.
  • Điều 37 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
  • Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 7
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online qua eTax và các quy định xử lý nợ thuế mới nhất về khoanh nợ, xóa nợ, và...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác