Skip links

Công ty TNHH 1 thành viên tối đa bao nhiêu người góp vốn?

Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có 1 chủ sở hữu duy nhất và không được có thêm người góp vốn. Nếu muốn huy động vốn từ người khác, phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp.

I. Quy định về thành viên và vốn góp

1. Số lượng thành viên

  • Theo quy định, công ty TNHH 1 thành viên chỉ được phép có một chủ sở hữu duy nhất. Toàn bộ quyền quyết định và sở hữu công ty thuộc về chủ sở hữu này.
  • Công ty không được phép có nhiều hơn 1 thành viên trong cấu trúc pháp lý.

2. Trách nhiệm góp vốn

  • Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập, theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp.
  • Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu không góp đủ vốn trong thời hạn này, chủ sở hữu phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.

II. Huy động thêm vốn và chuyển đổi loại hình

  • Khi công ty muốn huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác, công ty không thể giữ nguyên loại hình TNHH 1 thành viên.
  • Bắt buộc phải thực hiện thủ tục chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác như công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
  • Việc chuyển đổi phải được thực hiện theo đúng thủ tục pháp lý, bao gồm việc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ví dụ thực tế

Một cá nhân thành lập công ty TNHH 1 thành viên với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Sau một thời gian, người này muốn mời thêm một đối tác khác góp 2 tỷ đồng để mở rộng kinh doanh. Khi đó, công ty phải làm thủ tục chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên với tổng vốn điều lệ là 7 tỷ đồng và đăng ký thay đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý quan trọng

  • Việc duy trì đúng cấu trúc sở hữu theo loại hình doanh nghiệp đã đăng ký là yêu cầu bắt buộc của pháp luật.
  • Việc chuyển đổi loại hình khi tăng thành viên góp vốn phải tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Luật Doanh nghiệp 2020: Khoản 29 Điều 4 định nghĩa về vốn điều lệ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Cập nhật quy định về vốn điều lệ công ty cổ phần năm 2025. Hướng dẫn chi tiết về mức vốn tối thiểu, thủ tục đăng ký, quy trình thay...
Tìm hiểu tất tần tật về các loại vốn cơ bản khi thành lập doanh nghiệp: vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn ký quỹ,... cùng những lưu ý quan...
Vốn điều lệ là một thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh và tài chính, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ tường tận về vốn điều lệ...
Hiểu rõ sự khác biệt và phân biệt vốn điều lệ và vốn pháp định sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và tuân thủ quy định của...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác