Skip links

Dịch vụ đào tạo online chịu thuế GTGT bao nhiêu phần trăm?

Dịch vụ đào tạo online có thể thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế suất 8%, tuỳ vào loại hình dịch vụ và điều kiện pháp lý liên quan.

I. Trường hợp không chịu thuế GTGT

Các hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể bao gồm:

  • Dạy văn hóa, ngoại ngữ, tin học.
  • Dạy năng khiếu, kỹ năng sống.
  • Dạy múa, hát, thể thao.
  • Nuôi dạy trẻ.
  • Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn.

Điều kiện áp dụng: Để được miễn thuế, cơ sở đào tạo phải được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật về giáo dục và dạy nghề, có đăng ký ngành nghề và được cấp giấy phép hoạt động hợp pháp.

II. Trường hợp chịu thuế GTGT 8%

Đối với các dịch vụ đào tạo online không đáp ứng điều kiện miễn thuế nêu trên, khoản thu sẽ được xem là hoạt động cung cấp dịch vụ và phải chịu thuế GTGT.

Mức thuế suất áp dụng là 8%. Đây là mức thuế đã được giảm 2% từ mức 10% thông thường, theo chính sách tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Chính sách này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Tuy nhiên, việc giảm thuế chỉ áp dụng cho các dịch vụ không thuộc danh mục loại trừ quy định tại các Phụ lục I, II, III của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định mã ngành hoạt động để biết có thuộc đối tượng được giảm thuế hay không.

III. Quy định về lập hóa đơn

  • Trường hợp không chịu thuế: Khi lập hóa đơn, không ghi dòng thuế suất và tiền thuế GTGT. Phải có dòng ghi chú: “Khoản thu không chịu thuế GTGT theo Khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC”.
  • Trường hợp chịu thuế: Phải xuất hóa đơn điện tử, ghi rõ thông tin học phí và thuế GTGT tương ứng.
  • Cơ sở giáo dục công lập: Các cơ sở từ mầm non đến đại học thuộc diện không chịu thuế GTGT chỉ cần cấp biên lai thu tiền, không phải xuất hóa đơn GTGT.

Lưu ý quan trọng

  • Dịch vụ đào tạo online do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua các nền tảng số cũng chịu thuế GTGT theo quy định chung, áp dụng mức thuế 8% nếu đủ điều kiện giảm thuế.
  • Các khoản thu học phí, tiền ăn, tiền đưa đón của các cơ sở giáo dục từ mầm non đến THPT đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết chính sách giảm 2% thuế GTGT.
  • Luật thuế GTGT 2024: Luật thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị quyết số 204/2025/QH15: Về chính sách giảm thuế GTGT.
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác