Doanh nghiệp có doanh thu dưới 100 triệu/năm vẫn cần kê khai thuế GTGT, trừ một số trường hợp đặc biệt được miễn theo quy định pháp luật. Với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, tình hình miễn giảm và nghĩa vụ kê khai thuế có sự khác biệt rõ ràng.
I. Quy định đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, quy định về thuế GTGT phụ thuộc vào mức doanh thu hàng năm. Cụ thể:
- Theo quy định hiện hành (Thông tư 40/2021/TT-BTC): Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Theo quy định mới (Luật Thuế giá trị gia tăng 2024): Kể từ ngày 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT sẽ được nâng lên 200 triệu đồng/năm.
Ngoài ra, hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống cũng được miễn lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
II. Quy định đối với doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp (ví dụ: công ty TNHH, công ty cổ phần), các quy định về thuế GTGT hoàn toàn khác và không áp dụng ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng như đối với hộ kinh doanh. Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, có chế độ kế toán và nghĩa vụ thuế riêng biệt. Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp đã đăng ký (khấu trừ hoặc trực tiếp) ngay cả khi doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, trừ khi thuộc các trường hợp được miễn thuế cụ thể theo luật định.
Lưu ý quan trọng
Cần phân biệt rõ giữa nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ kê khai thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp và cũng không phải kê khai thuế GTGT, TNCN, trừ các nghĩa vụ thuế khác theo quy định (như lệ phí môn bài nếu không thuộc diện miễn).