Việc góp vốn không chỉ giới hạn ở tiền mặt mà còn có thể thực hiện bằng nhiều loại tài sản khác, như quyền sử dụng đất, theo quy định của pháp luật Việt Nam. Dưới đây là các quy định chi tiết.
I. Quy định chung về góp vốn bằng tài sản
1. Các loại tài sản được phép góp vốn
Pháp luật cho phép góp vốn bằng nhiều loại tài sản khác nhau, miễn là tài sản đó có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người góp vốn và không phải là tài sản pháp luật cấm giao dịch. Một trong những hình thức góp vốn bằng tài sản phổ biến là quyền sử dụng đất.
Danh mục tài sản góp vốn
- Đồng Việt Nam
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi
- Vàng
- Quyền sử dụng đất (phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
- Quyền sở hữu trí tuệ (bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, kiểu dáng công nghiệp)
- Công nghệ và bí quyết kỹ thuật (phải được định giá cụ thể)
- Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam (máy móc, phương tiện vận tải, phần mềm, thương hiệu)
2. Điều kiện chung
- Tính hợp pháp: Tài sản phải thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của người góp vốn, không bị tranh chấp, kê biên hoặc cầm cố để bảo đảm thi hành án.
- Định giá tài sản: Tất cả tài sản góp vốn phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện bằng Đồng Việt Nam.
- Thời hạn góp vốn: Người góp vốn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
II. Điều kiện bắt buộc khi góp vốn bằng tài sản
1. Tính hợp pháp của tài sản
- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn hoặc có quyền sử dụng hợp pháp (đối với quyền sử dụng đất).
- Tài sản không được nằm trong diện tranh chấp, kê biên hoặc đang cầm cố.
2. Định giá tài sản góp vốn
- Tài sản phải được thẩm định giá bởi tổ chức định giá độc lập, trừ khi có giá thị trường xác định rõ ràng.
- Giá trị góp vốn phải được quy đổi và ghi nhận bằng Đồng Việt Nam.
3. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
- Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn phải hoàn thành trong 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Riêng với quyền sử dụng đất, cần thực hiện thủ tục chuyển quyền tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền.
III. Quy định riêng khi góp vốn bằng Quyền sử dụng đất
1. Điều kiện góp vốn (Theo Luật Đất đai 2024)
Tổ chức, cá nhân khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy chứng nhận tương đương (trừ một số trường hợp được pháp luật cho phép).
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng văn bản có hiệu lực pháp luật.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, không là đối tượng của biện pháp bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đặc điểm và quyền lợi
- Khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, có sự chuyển giao quyền sử dụng đất từ người góp vốn sang cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhận góp vốn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.
- Doanh nghiệp có thể dùng quyền sử dụng đất này để thế chấp tại các tổ chức tín dụng nhằm vay vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
IV. Hoàn tất thủ tục và xác lập tư cách thành viên
- Người góp vốn trở thành thành viên hoặc cổ đông của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán đủ phần vốn góp.
- Thông tin về tài sản góp vốn của thành viên phải được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên của công ty.
- Công ty có nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.
Ví dụ thực tế
- Một thành viên góp vốn vào công ty TNHH bằng chiếc máy in công nghiệp trị giá 2 tỷ đồng sau khi đã được tổ chức thẩm định giá xác nhận.
- Thành viên khác góp vốn bằng bằng độc quyền sáng chế phần mềm quản lý, được định giá 5 tỷ đồng.
- Một trường hợp khác, thành viên góp vốn bằng quyền sử dụng 500m² đất thương mại tại Quận 1, có giấy chứng nhận quyền sử dụng hợp lệ.
Lưu ý quan trọng
- Không chấp nhận tài sản góp vốn có nguồn gốc không rõ ràng hoặc phạm pháp.
- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng ngoại tệ phải chuyển đổi sang Đồng Việt Nam dựa trên tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước.