Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân có thể được hoàn thuế khi quyết toán cuối năm nếu số thuế đã nộp lớn hơn số thực tế phải nộp.
I. Quy định về khấu trừ và quyết toán thuế
1. Khấu trừ 10% đối với hợp đồng dưới 3 tháng
Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả.
2. Các trường hợp quyết toán thuế
- Chỉ có thu nhập từ hợp đồng dưới 3 tháng: Cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN.
- Có cả hợp đồng dưới 3 tháng và hợp đồng từ 3 tháng trở lên trong năm:
- Nếu ủy quyền cho tổ chức quyết toán: Tổ chức sẽ tổng hợp toàn bộ thu nhập (bao gồm cả phần đã bị khấu trừ 10%) để kê khai chung tại Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN.
- Nếu không ủy quyền: Cá nhân phải tự quyết toán thuế. Tổ chức sẽ kê khai phần thu nhập theo hợp đồng dài hạn tại Phụ lục 05-1 và phần thu nhập vãng lai tại Phụ lục 05-2.
3. Cam kết tạm thời không khấu trừ thuế
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm bản cam kết (mẫu 08/CK-TNCN) gửi tổ chức trả thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế. Điều kiện để làm cam kết là cá nhân phải có mã số thuế cá nhân tại thời điểm làm cam kết.
Cá nhân phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình và sẽ bị truy thu thuế cùng tiền chậm nộp nếu có thu nhập ở nơi khác mà tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế.
II. Quy trình và thời hạn hoàn thuế
1. Thời hạn quyết toán thuế
Theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
2. Quy trình hoàn thuế
Việc hoàn thuế sẽ xảy ra khi tổng số thuế đã khấu trừ trong năm lớn hơn số thuế phải nộp thực tế (tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ). Thời gian giải quyết hoàn thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, thông thường là khoảng 06 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn trước, kiểm tra sau; với hồ sơ cần kiểm tra trước thì tối đa 40 ngày làm việc. Người nộp thuế có thể sử dụng ứng dụng eTax Mobile để kiểm tra và xác nhận thông tin trên tờ khai quyết toán thuế gợi ý do cơ quan thuế tạo sẵn.
Lưu ý quan trọng
- Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức cấp chứng từ khấu trừ thuế để làm căn cứ quyết toán. Tuy nhiên, nếu đã ủy quyền quyết toán cho tổ chức thì tổ chức sẽ không cấp chứng từ này.
- Cá nhân có thể thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức.
- Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (hiện vẫn còn hiệu lực và được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP).