Nếu bạn làm thêm giờ và được trả lương ở mức 150%, phần chênh lệch 50% này sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN); chỉ phần lương tương ứng ngày thường mới chịu thuế.
I. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc miễn thuế
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC, phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với lương làm trong giờ, theo quy định của Bộ luật Lao động, sẽ được miễn thuế TNCN.
Nguyên tắc xác định phần thu nhập được miễn thuế như sau:
- Phần được miễn thuế = Tiền lương thực nhận khi làm thêm giờ – Tiền lương tính theo ngày làm việc bình thường
II. Các trường hợp được miễn thuế TNCN
- Làm thêm giờ vào ngày thường: Được trả ít nhất 150% lương. Phần chịu thuế là 100% lương gốc, phần chênh lệch 50% được miễn thuế.
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: Được trả ít nhất 200% lương. Phần chịu thuế là 100% lương gốc, phần chênh lệch 100% được miễn thuế.
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết: Được trả ít nhất 300% lương. Phần chịu thuế là 100% lương gốc, phần chênh lệch 200% được miễn thuế.
- Làm thêm giờ vào ban đêm: Ngoài tiền lương làm thêm, còn được trả thêm 20% lương của ngày làm việc bình thường. Khoản trả thêm này cũng được miễn thuế TNCN.
Ví dụ thực tế
Một người lao động có mức lương ngày bình thường là 50.000 đồng/giờ. Khi làm thêm vào ngày thường, được trả 75.000 đồng/giờ (150%). Trong đó:
- Phần chịu thuế TNCN: 50.000 đồng/giờ (100% lương ngày bình thường).
- Phần được miễn thuế TNCN: 25.000 đồng/giờ (chênh lệch 50%).
Lưu ý quan trọng
Để áp dụng miễn thuế, đơn vị trả thu nhập cần lập bảng kê chi tiết thể hiện rõ thời gian làm thêm giờ và khoản trả thêm cho người lao động. Bảng kê phải được lưu và cung cấp khi cơ quan thuế yêu cầu.