Skip links

Nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế TNCN bị phạt bao nhiêu tiền?

Nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sẽ bị xử phạt theo quy định, tùy theo số ngày chậm nộp và đối tượng là cá nhân hay tổ chức.

I. Mức phạt đối với cá nhân nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế TNCN

  • Phạt cảnh cáo: Chậm nộp từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.500.000 đồng: Chậm nộp từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 2.500.000 đến 4.000.000 đồng: Chậm nộp từ 31 đến 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đến 7.500.000 đồng: Chậm nộp từ 61 đến 90 ngày hoặc chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
  • Phạt tiền từ 7.500.000 đến 12.500.000 đồng: Chậm nộp trên 90 ngày và có phát sinh số thuế phải nộp.

II. Mức phạt đối với tổ chức nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế TNCN

  • Phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng: Chậm nộp từ 01-30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng: Chậm nộp từ 31-60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng: Chậm nộp từ 61-90 ngày.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng: Chậm nộp trên 90 ngày và có phát sinh số thuế phải nộp.

III. Các quy định liên quan đến thời hạn, giới hạn mức phạt và biện pháp khắc phục

  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN: Đối với cá nhân tự quyết toán, thời hạn chậm nhất là ngày 05/5/2025; tổ chức, cá nhân trả thu nhập là ngày 31/3/2025.
  • Tiền chậm nộp: Ngoài các mức phạt trên, người nộp thuế còn phải nộp đủ số tiền thuế chậm nộp với mức tính là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
  • Giới hạn mức phạt: Nếu số tiền phạt lớn hơn số thuế phải nộp, mức phạt tối đa bằng số thuế phải nộp nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt.
  • Trường hợp không bị xử phạt: Cá nhân nộp thừa thuế hoặc có hoàn thuế nhưng nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm sẽ không bị xử phạt.

IV. Hồ sơ và biểu mẫu quyết toán thuế TNCN

  • Biểu mẫu hồ sơ: Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm Tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN và các phụ lục liên quan như 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN theo quy định tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn theo dõi các cập nhật mới về chính sách thuế để thực hiện đúng quy định và tránh bị phạt.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP
  • Luật Quản lý thuế 2019
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP
  • Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác