Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng cộng tác viên được tính dựa vào loại hợp đồng ký kết và hình thức thu nhập của cộng tác viên. Dưới đây là chi tiết cách tính thuế theo từng trường hợp phổ biến.
I. Trường hợp thu nhập được xác định là tiền lương, tiền công
Đây là trường hợp phổ biến khi cộng tác viên ký hợp đồng dịch vụ không mang tính chất kinh doanh thường xuyên.
1. Hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên sẽ khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho cộng tác viên. Trường hợp thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần thì không bị khấu trừ tại thời điểm chi trả, nhưng cá nhân phải tự tổng hợp lại vào thu nhập cả năm để quyết toán thuế.
- Công thức tính: Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 10%
- Cá nhân không được tính giảm trừ gia cảnh khi áp dụng mức khấu trừ 10% này.
2. Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
Trường hợp cộng tác viên ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, thu nhập sẽ được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, tương tự người lao động thông thường. Cách tính này chỉ áp dụng khi hợp đồng được xác định là “hợp đồng lao động”. Trước khi tính thuế, cá nhân được hưởng các khoản giảm trừ sau:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu đồng/tháng.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người/tháng.
Chỉ khi thu nhập sau khi đã trừ các khoản giảm trừ này lớn hơn 0, cộng tác viên mới phải nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến gồm 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%).
II. Trường hợp cộng tác viên là cá nhân kinh doanh
Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, nếu hoạt động của cộng tác viên có tính chất kinh doanh (cung cấp dịch vụ, môi giới…) và không thuộc trường hợp tiền lương, tiền công, thì sẽ áp dụng quy định cho cá nhân kinh doanh.
- Ngưỡng doanh thu: Nếu tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN và GTGT.
- Khấu trừ thuế: Nếu doanh nghiệp chi trả hoa hồng, phí dịch vụ từ 2.000.000 đồng/lần trở lên cho cá nhân kinh doanh thì có thể phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (ví dụ: 1,5% thuế TNCN và 1% thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ).
III. Quyết toán thuế cuối năm
Việc khấu trừ thuế tại nguồn chỉ là tạm nộp. Cuối năm, cá nhân có nghĩa vụ tổng hợp toàn bộ thu nhập để thực hiện quyết toán thuế nhằm xác định số thuế cuối cùng phải nộp.
- Ủy quyền quyết toán: Cá nhân có thể ủy quyền cho công ty quyết toán thay nếu chỉ có thu nhập tại một nơi, hoặc có thu nhập vãng lai ở nơi khác đã khấu trừ 10% và bình quân tháng không quá 10 triệu đồng.
- Tự quyết toán: Cá nhân phải tự quyết toán với cơ quan thuế nếu có thu nhập từ hai nơi trở lên mà không đủ điều kiện ủy quyền, hoặc nếu chỉ có thu nhập vãng lai. Thời hạn tự quyết toán thuế thường là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch (ví dụ: 30/04).
- Hoàn thuế: Nếu tổng thu nhập cả năm sau khi giảm trừ gia cảnh không đến mức phải nộp thuế, cá nhân sẽ được hoàn lại số thuế đã bị khấu trừ 10%.
Lưu ý quan trọng
- Cần phân biệt rõ hợp đồng cộng tác viên là “hợp đồng dịch vụ” (thu nhập vãng lai) hay “hợp đồng lao động” để áp dụng đúng cách tính thuế. Đa số các hợp đồng cộng tác viên hiện nay là hợp đồng dịch vụ.
- Tổ chức chi trả có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cộng tác viên để làm cơ sở quyết toán thuế.
- Cộng tác viên là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam sẽ bị khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên tổng thu nhập.
- Mọi đề xuất về việc nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế hay thay đổi biểu thuế lũy tiến hiện vẫn chưa được ban hành chính thức và không có hiệu lực.