Skip links

Tiền công ty hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có tính vào thu nhập chịu thuế không?

Tiền công ty hỗ trợ chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên không luôn tính vào thu nhập chịu thuế, mà phụ thuộc vào cách chi trả: nếu chi chung cho tập thể thì không tính, nếu ghi rõ tên từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

I. Quy định về tính thuế đối với chi phí khám sức khỏe định kỳ

1. Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

  • Khi công ty chi phí khám sức khỏe định kỳ chung cho tập thể người lao động, không ghi rõ tên cá nhân trên hóa đơn hoặc chứng từ chi trả, khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

2. Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

  • Nếu khoản chi phí khám sức khỏe định kỳ ghi rõ tên cá nhân người lao động được hưởng (trên hóa đơn, chứng từ…), thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người đó.

II. Xử lý chi phí khám sức khỏe định kỳ đối với doanh nghiệp

  • Chi phí khám sức khỏe định kỳ do doanh nghiệp chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện: hóa đơn chứng từ đầy đủ, thanh toán không dùng tiền mặt (nếu từ 20 triệu đồng trở lên) và đáp ứng quy định thuế.

III. Nghĩa vụ của công ty về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

  • Công ty phải tổ chức khám sức khỏe tối thiểu một lần/năm cho người lao động.
  • Người làm nghề/công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc thuộc nhóm đặc biệt phải được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng/lần.
  • Chi phí khám sức khỏe do công ty chi trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

IV. Quản lý, thông báo kết quả và xử phạt vi phạm

  • Công ty có trách nhiệm quản lý hồ sơ sức khỏe và thông báo kết quả khám sức khỏe cho nhân viên.
  • Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng cho mỗi người lao động, tổng không quá 75.000.000 đồng.

Lưu ý quan trọng

  • Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của công ty và là quyền lợi của người lao động; pháp luật không xử phạt người lao động nếu từ chối, nhưng họ phải tuân thủ nếu công ty quy định trong nội quy.
  • Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
  • Điều 76 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Điều 21 Thông tư 78/2014/TT-BTC
  • Nghị định 88/2020/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác