Trong trường hợp khách hàng đã đặt cọc nhưng giao dịch không phát sinh, doanh nghiệp cần xác định rõ trách nhiệm nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
I. Nghĩa vụ thuế đối với khoản tiền đặt cọc không phát sinh giao dịch
Theo quy định, khoản tiền đặt cọc chỉ là khoản đảm bảo cho giao dịch và chưa phải là doanh thu của doanh nghiệp, nếu giữa các bên không phát sinh giao dịch thì doanh nghiệp không phải ghi nhận doanh thu từ khoản đặt cọc này và cũng không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền này.
II. Xử lý kế toán đối với khoản đặt cọc không phát sinh giao dịch
- Khoản tiền đặt cọc này được hạch toán vào tài khoản phải trả khi nhận tiền.
- Nếu giao dịch không thực hiện và khoản đặt cọc hoàn trả cho khách thì doanh nghiệp ghi giảm khoản phải trả.
- Nếu doanh nghiệp giữ lại tiền đặt cọc do bên đặt cọc vi phạm thì phần giữ lại sẽ được ghi nhận vào doanh thu và phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
III. Căn cứ pháp lý liên quan
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp.
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP: Quy định về hóa đơn, chứng từ.
Ví dụ thực tế
Doanh nghiệp A nhận 100 triệu đồng tiền đặt cọc mua hàng từ khách B. Sau đó, B không ký hợp đồng mua bán và yêu cầu trả lại tiền. Doanh nghiệp A hoàn trả toàn bộ số tiền cho B, không phát sinh hóa đơn hay nghĩa vụ thuế cho khoản tiền này.
Lưu ý quan trọng
Chỉ khi doanh nghiệp sử dụng hoặc giữ lại tiền đặt cọc do vi phạm hợp đồng thì mới phát sinh nghĩa vụ thuế; nếu hoàn trả tiền đặt cọc thì không cần xuất hóa đơn và cũng không phải nộp thuế.