Tiền thưởng cá nhân cuối năm là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành; người lao động nhận thưởng vẫn phải nộp thuế TNCN cho khoản này.
I. Quy định chung về thuế TNCN đối với tiền thưởng
Tiền thưởng cá nhân cuối năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định pháp luật hiện hành. Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC từ 01/01/2022), thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm cả tiền thưởng bằng tiền hoặc hiện vật (như quà tặng, tivi) và tiền lì xì từ công ty đều thuộc diện chịu thuế TNCN.
II. Cách tính thuế TNCN
Số thuế TNCN phải nộp được tính theo công thức: Số thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất tương ứng.
Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người.
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo.
Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, gồm 7 bậc từ 5% đến 35% tùy thuộc vào mức thu nhập tính thuế.
III. Khấu trừ và thời điểm tính thuế
1. Khấu trừ thuế tại nguồn
- Đối với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp cộng tiền thưởng vào thu nhập tiền lương trong kỳ và tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, không áp dụng khấu trừ 10% cố định.
- Đối với hợp đồng dưới 3 tháng hoặc thu nhập vãng lai, áp dụng khấu trừ thuế TNCN 10% theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
2. Thời điểm tính thuế
Tiền thưởng cuối năm sẽ được tính vào thu nhập của năm đó. Trong khi đó, tiền thưởng Tết (thường chi trả vào đầu năm sau) sẽ được tính vào thu nhập của năm tiếp theo để tránh dồn thu nhập, có thể khiến người lao động phải chịu bậc thuế cao hơn.
IV. Các khoản thưởng được miễn thuế TNCN
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua do Nhà nước phong tặng (ví dụ: Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Lao động tiên tiến).
- Tiền thưởng từ các giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước công nhận (ví dụ: giải thưởng Hồ Chí Minh).
- Tiền thưởng liên quan đến các sáng chế, phát minh, cải tiến kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Tiền thưởng từ việc phát hiện và khai báo các hành vi vi phạm pháp luật.
V. Quyết toán và hoàn thuế
Nếu đã nộp thừa thuế hoặc thu nhập cả năm chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm thủ tục quyết toán để được hoàn lại số tiền đã nộp.
1. Thời hạn quyết toán thuế năm 2025
- Ủy quyền cho doanh nghiệp: Hạn chót nộp hồ sơ là ngày 31/03/2025.
- Tự quyết toán tại cơ quan thuế: Hạn chót là ngày 30/04/2025. Nếu hạn chót trùng với ngày nghỉ lễ, thời hạn sẽ được dời sang ngày làm việc tiếp theo.
2. Điều kiện hoàn thuế
- Điều kiện bắt buộc là cá nhân phải có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán.
- Thời hạn giải quyết hoàn thuế theo Luật Quản lý thuế: tối đa 6 ngày làm việc với hồ sơ điện tử, 15 ngày với hồ sơ giấy (nếu hoàn trước, kiểm tra sau), và 40 ngày nếu thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau.
Ví dụ thực tế
Nếu một cá nhân được thưởng cuối năm 10 triệu đồng, doanh nghiệp có thể tạm khấu trừ 1 triệu đồng (10%) để nộp thuế. Số tiền này sẽ được tổng hợp vào thu nhập cả năm của cá nhân để thực hiện quyết toán thuế theo biểu lũy tiến.
Lưu ý quan trọng
Đối với các khoản thưởng bằng hiện vật như tivi, xe máy, doanh nghiệp phải quy đổi giá trị của hiện vật ra tiền và hạch toán rõ ràng để làm cơ sở tính thuế TNCN cho người lao động.