Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đáp ứng các điều kiện chặt chẽ theo quy định mới từ 01/7/2025.
I. Điều kiện chung để khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm cả thuế GTGT).
II. Điều kiện hồ sơ đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thông thường
- Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn điện tử theo quy định).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng do phía nước ngoài thanh toán.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan (trừ trường hợp pháp luật hải quan quy định không cần tờ khai).
- Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
III. Các trường hợp xuất khẩu đặc thù
1. Ủy thác xuất khẩu
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng (hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ) giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác.
- Biên bản phải ghi rõ: Số lượng, chủng loại, giá trị hàng đã xuất khẩu; Số hợp đồng xuất khẩu; Số chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với bên nước ngoài; Số chứng từ thanh toán giữa bên nhận ủy thác và bên ủy thác; Số tờ khai hải quan.
2. Xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài
- Hợp đồng ký với nhà quản lý sàn thương mại điện tử hoặc thỏa thuận/quy chế hoạt động của sàn.
- Hóa đơn bán hàng hóa.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (xác nhận dòng tiền từ sàn hoặc trung gian thanh toán về tài khoản doanh nghiệp).
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu.
- Tài liệu chứng minh việc giao hàng cho người mua (vận đơn, xác nhận của đơn vị vận chuyển quốc tế).
3. Xuất khẩu hàng hóa gửi tại kho ngoại quan ở nước ngoài
- Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa và Hợp đồng thuê kho ngoại quan ở nước ngoài (hoặc hợp đồng gửi hàng).
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu ủy thác).
- Hóa đơn bán hàng.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu.
- Chứng từ chứng minh giao hàng cho người mua tại kho ngoại quan (phiếu xuất kho, vận đơn).
4. Xuất khẩu tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài
- Tài liệu chứng minh việc tham gia và bán hàng hóa tại hội chợ, triển lãm.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thu ngoại tệ qua ngân hàng) HOẶC chứng từ kê khai tiền mặt ngoại tệ với cơ quan hải quan khi nhập cảnh trở lại Việt Nam và chứng từ nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.
- Hợp đồng, tờ khai hải quan xuất khẩu (tạm xuất tái nhập hoặc xuất bán).
5. Gia công chuyển tiếp
- Hợp đồng gia công xuất khẩu (ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam) và Hợp đồng gia công nhập khẩu (của bên nhận hàng).
- Hóa đơn GTGT ghi rõ giá gia công và số tiền phải thanh toán.
- Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (có xác nhận của bên giao, bên nhận và cơ quan hải quan).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho tiền công gia công.
- Tờ khai hải quan gia công chuyển tiếp.
6. Xuất khẩu hàng hóa, vật tư để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài
- Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu.
- Danh mục hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình do Giám đốc doanh nghiệp phê duyệt (phải phù hợp với định mức kỹ thuật của công trình).
- Hợp đồng xây dựng/thầu khoán ở nước ngoài.
Lưu ý quan trọng về thanh toán
- Định nghĩa chứng từ thanh toán: Bắt buộc phải là Giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu, xác nhận số tiền đã nhận được từ tài khoản của bên nhập khẩu (hoặc tài khoản vãng lai của phía nước ngoài mở tại Việt Nam).
- Trường hợp bù trừ công nợ: Phải có biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận bù trừ giữa hai bên, quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu.