Từ ngày 01/01/2026, bức tranh thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam sẽ thay đổi một cách toàn diện. Quyết sách bãi bỏ hoàn toàn phương pháp thuế khoán, chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế không chỉ là một sự thay đổi về thủ tục mà còn đặt ra yêu cầu cao hơn về tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Nếu không nắm vững các quy định mới, hộ kinh doanh có thể đối mặt với rủi ro bị truy thu và xử phạt nặng.
Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ cung cấp một hướng dẫn báo cáo thuế cho hộ kinh doanh một cách chi tiết và toàn diện nhất theo các quy định sẽ có hiệu lực từ năm 2026, giúp bạn tự tin tuân thủ đúng luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình.
Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý thuế 2019 (số 38/2019/QH14) và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) năm 2025: Quy định ngưỡng miễn thuế 500 triệu đồng/năm và phương pháp tính thuế mới.
- Luật Thuế giá trị gia tăng (sửa đổi) năm 2024: Điều chỉnh ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm.
- Nghị quyết 198/2025/QH15: Quy định xóa bỏ hình thức thuế khoán và chấm dứt thu lệ phí môn bài từ 01/01/2026.
- Thông tư 152/2025/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán bắt buộc cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực từ 01/01/2026.
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP: Sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ, đặc biệt là hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP: Quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
- Thông tư 40/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh (áp dụng các biểu tỷ lệ thuế cho đến khi có văn bản mới thay thế).
I. Những thay đổi căn bản về thuế hộ kinh doanh từ năm 2026
Năm 2026 đánh dấu một cuộc “đại cải cách” về chính sách thuế. Để thực hiện đúng việc báo cáo thuế cho hộ kinh doanh, bạn cần nắm vững 5 thay đổi cốt lõi sau đây:
1. Bãi bỏ hoàn toàn phương pháp thuế khoán
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, kể từ ngày 01/01/2026, tất cả hộ, cá nhân kinh doanh sẽ không còn được áp dụng phương pháp khoán thuế. Thay vào đó, mọi hộ kinh doanh đều phải chuyển sang cơ chế tự kê khai doanh thu, chi phí thực tế phát sinh theo tháng hoặc quý, từ đó tự tính và tự nộp thuế. Cơ quan thuế sẽ quản lý dựa trên hóa đơn điện tử, dữ liệu từ máy tính tiền, sàn thương mại điện tử và sổ sách kế toán thay vì “thỏa thuận khoán” như trước.
2. Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm
Một trong những điểm sáng nhất của chính sách mới là việc nâng đáng kể ngưỡng doanh thu được miễn thuế. Cụ thể, hộ kinh doanh có tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Ngưỡng này thay thế hoàn toàn cho ngưỡng 100 triệu đồng/năm trước đây, giúp giảm gánh nặng tài chính cho các hộ kinh doanh quy mô nhỏ.
3. Áp dụng phương pháp tính thuế TNCN mới và bãi bỏ lệ phí môn bài
Đối với các hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, Luật Thuế TNCN (sửa đổi) 2025 đã thay đổi căn bản cách tính thuế. Hộ kinh doanh sẽ có 2 lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN. Đồng thời, lệ phí môn bài cũng được bãi bỏ.
- Bãi bỏ lệ phí môn bài: Nghị quyết 198/2025/QH15 cũng quy định chấm dứt thu lệ phí môn bài từ 01/01/2026, trong đó có hộ kinh doanh.
- Áp dụng phương pháp tính thuế TNCN mới: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm có thể lựa chọn giữa tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc tính thuế trên thu nhập thực tế (lợi nhuận) với các mức thuế suất lũy tiến.
4. Bắt buộc ghi sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Để có cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNCN và minh bạch doanh thu, Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/01/2026, tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều phải thực hiện việc ghi sổ kế toán. Chế độ kế toán này được thiết kế đơn giản, là căn cứ pháp lý quan trọng để chứng minh doanh thu, chi phí với cơ quan thuế.
5. Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và số định danh cá nhân
- Mở rộng hóa đơn điện tử: Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, các hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên thuộc một số ngành nghề như bán lẻ, ăn uống, dịch vụ… phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- Sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế: Từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân (số Căn cước công dân) sẽ được sử dụng thay thế cho mã số thuế trong mọi giao dịch thuế của cá nhân và hộ kinh doanh.
II. Đối tượng phải kê khai và nộp thuế từ năm 2026
Dựa trên ngưỡng doanh thu mới, các hộ kinh doanh được phân thành các nhóm chính với nghĩa vụ thuế khác nhau:
1. Nhóm 1: Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
- Nghĩa vụ nộp thuế: Không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh.
- Nghĩa vụ kê khai và quản lý: Vẫn phải đăng ký thuế và phải khai báo doanh thu (tối thiểu theo năm) để chứng minh mình thuộc diện được miễn thuế. Đồng thời, phải lưu trữ sổ doanh thu, hóa đơn, chứng từ để chứng minh doanh thu thực tế khi cơ quan thuế kiểm tra. Nếu không chứng minh được, cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu cao hơn và truy thu thuế.
2. Nhóm 2: Hộ kinh doanh có doanh thu > 500 triệu đồng/năm
- Nghĩa vụ nộp thuế: Bắt buộc phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định.
- Nghĩa vụ kê khai: Phải thực hiện đầy đủ việc báo cáo thuế cho hộ kinh doanh theo kỳ (tháng hoặc quý) và quyết toán thuế cuối năm. Hộ kinh doanh trong nhóm này được quyền lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN phù hợp nhất.
III. Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh theo quy định mới 2026
1. Cách tính Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với thuế GTGT, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm vẫn áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ % ngành nghề.
Công thức: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT
Lưu ý quan trọng: Ngưỡng 500 triệu đồng là ngưỡng để xác định đối tượng phải nộp thuế GTGT. Khi đã vượt ngưỡng này, hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu của các ngành hàng, dịch vụ chịu thuế, không được trừ đi 500 triệu đồng khi tính thuế GTGT.
| Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
| Hoạt động cho thuê tài sản | 5% |
2. Cách tính Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm có hai lựa chọn để tính thuế TNCN:
Phương pháp A – Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
Phương pháp này phù hợp với các hộ kinh doanh nhỏ, khó tập hợp đầy đủ chi phí hợp lệ.
- Doanh thu tính thuế TNCN = Tổng doanh thu cả năm – 500.000.000 đồng
- Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ % thuế TNCN theo ngành
Ví dụ: Hộ bán lẻ tạp hóa, doanh thu 900 triệu/năm, tỷ lệ TNCN là 0,5%.
- Doanh thu tính thuế = 900 triệu – 500 triệu = 400 triệu đồng.
- Thuế TNCN phải nộp = 400 triệu × 0,5% = 2 triệu đồng.
Phương pháp B – Tính thuế trên thu nhập thực tế (Doanh thu – Chi phí)
Phương pháp này áp dụng cho các hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, có khả năng chứng minh chi phí hợp lệ.
- Thu nhập tính thuế (Lợi nhuận) = Tổng doanh thu – Tổng chi phí được trừ hợp lệ.
- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất (%) theo bậc doanh thu.
Các mức thuế suất lũy tiến theo quy mô doanh thu như sau:
- 15% với doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm.
- 17% với doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm.
- 20% với doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm.
Ví dụ: Bà A kinh doanh thời trang, doanh thu 2026 là 900 triệu đồng. Tổng chi phí được trừ hợp lệ là 650 triệu đồng.
- Doanh thu 900 triệu thuộc bậc > 500 triệu đến 3 tỷ, áp dụng thuế suất 15%.
- Thu nhập tính thuế = 900 triệu – 650 triệu = 250 triệu đồng.
- Tổng thuế TNCN phải nộp = 250 triệu × 15% = 37,5 triệu đồng.
3. Bảng so sánh nhanh hai phương pháp tính thuế TNCN
| Tiêu chí | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | Theo thu nhập (Doanh thu – Chi phí) |
|---|---|---|
| Đối tượng | Phù hợp khi không tập hợp được chi phí, hoặc biên lợi nhuận cao. | Phù hợp hộ có đủ sổ sách, chứng từ chi phí, đặc biệt khi biên lợi nhuận thấp. |
| Căn cứ tính thuế | Doanh thu tính thuế = Doanh thu – 500 triệu | Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí hợp lệ |
| Thuế suất TNCN | Tỷ lệ % cố định theo từng ngành nghề. | 15%, 17%, 20% tùy theo tổng doanh thu năm. |
| Ưu điểm | Đơn giản, dễ tính, không cần kế toán phức tạp. | Phản ánh đúng lợi nhuận, có thể giúp giảm thuế nếu chi phí lớn và chứng minh được. |
| Nhược điểm | Có thể phải nộp thuế cao nếu chi phí thực tế lớn. | Yêu cầu sổ sách chặt chẽ, rủi ro bị loại chi phí khi thanh tra. |
IV. Chế độ kế toán và hóa đơn điện tử bắt buộc
1. Yêu cầu về sổ sách kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Từ 01/01/2026, mọi hộ kinh doanh đều phải ghi sổ kế toán. Một số điểm chính cần lưu ý:
- Hộ doanh thu > 500 triệu: Bắt buộc lập sổ theo mẫu như Sổ doanh thu bán hàng, Sổ chi tiết doanh thu, chi phí… để làm căn cứ kê khai thuế.
- Hộ doanh thu ≤ 500 triệu: Được khuyến khích dùng sổ doanh thu đơn giản (Mẫu S1a-HKD) để chứng minh mình thuộc ngưỡng miễn thuế khi cơ quan thuế kiểm tra.
- Người thực hiện: Chủ hộ kinh doanh có thể tự ghi sổ, bố trí người thân làm kế toán, hoặc thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp.
2. Quy định về hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử là công cụ quan trọng để minh bạch hóa doanh thu và chi phí.
- Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền: Bắt buộc áp dụng đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên thuộc các ngành bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ… Doanh thu từ hệ thống này là căn cứ trực tiếp để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế.
- Hóa đơn điện tử thông thường: Các hộ kinh doanh khác vẫn phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Việc sử dụng hóa đơn giúp chứng minh chi phí đầu vào hợp lệ để được trừ khi tính thuế TNCN.
V. Quy trình kê khai và báo cáo thuế cho hộ kinh doanh năm 2026
1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và tài khoản
- Đăng ký kinh doanh và mã số thuế: Thực hiện tại Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện. Từ 01/07/2025, mã số định danh cá nhân sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế.
- Đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử: Đăng ký trên Cổng Thuế điện tử cá nhân (canhan.gdt.gov.vn) hoặc ứng dụng eTax Mobile.
2. Bước 2: Ghi chép sổ sách kế toán định kỳ
Thực hiện ghi chép doanh thu, chi phí hàng ngày vào các mẫu sổ theo quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC. Đây là cơ sở để lập tờ khai thuế.
3. Bước 3: Kê khai thuế định kỳ trên Cổng Thuế điện tử
- Xác định kỳ kê khai: Mặc định là kê khai theo tháng. Hộ kinh doanh quy mô nhỏ có thể đăng ký với cơ quan thuế để được khai theo quý.
- Lập tờ khai: Đăng nhập vào tài khoản thuế điện tử, chọn tờ khai mẫu 01/CNKD, điền các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí (nếu có) dựa trên số liệu từ sổ sách kế toán.
- Nộp tờ khai: Ký điện tử (hoặc xác thực OTP) và nộp tờ khai đúng hạn. Hạn chót cho tờ khai tháng là ngày 20 của tháng sau, và cho tờ khai quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
4. Bước 4: Nộp tiền thuế đúng hạn
Sau khi nộp tờ khai, bạn cần nộp tiền thuế qua các kênh như eTax Mobile, ứng dụng của ngân hàng, hoặc tại Kho bạc Nhà nước. Việc nộp trễ sẽ bị tính tiền chậm nộp theo quy định.
VI. Quản lý thuế với kinh doanh thương mại điện tử
Chính sách thuế mới cũng làm rõ trách nhiệm của các hộ kinh doanh online.
1. Bán hàng qua sàn có chức năng thanh toán (Shopee, TikTok Shop, Lazada…)
Các sàn thương mại điện tử này có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người bán trên từng giao dịch. Người bán cần theo dõi các chứng từ khấu trừ thuế do sàn cung cấp để đối chiếu và quyết toán thuế cuối năm.
2. Bán hàng qua mạng xã hội (Facebook, Zalo) và website riêng
Khi bạn bán hàng trên các nền tảng này và nhận tiền qua chuyển khoản hoặc COD, sẽ không có đơn vị nào khấu trừ thuế thay. Do đó, hộ kinh doanh phải có trách nhiệm tự đăng ký thuế, tự kê khai doanh thu và tự nộp thuế định kỳ. Doanh thu từ các kênh này vẫn phải được cộng dồn vào tổng doanh thu năm để xét ngưỡng miễn thuế 500 triệu đồng.
VII. Rủi ro khi làm sai và lợi ích khi làm đúng
1. Rủi ro khi kê khai sai, trễ hoặc trốn thuế
- Bị ấn định doanh thu và truy thu thuế: Nếu không kê khai hoặc không chứng minh được doanh thu, cơ quan thuế có quyền ấn định lại doanh thu dựa trên dữ liệu thu thập được và truy thu thuế nhiều năm kèm tiền chậm nộp.
- Phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế: Chậm nộp tờ khai, nộp thiếu thuế sẽ bị phạt tiền, tính lãi chậm nộp, và có thể bị cưỡng chế bằng cách phong tỏa tài khoản, vô hiệu hóa hóa đơn.
- Nguy cơ bị tạm hoãn xuất cảnh: Chủ hộ kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên, quá hạn trên 120 ngày và thuộc diện cưỡng chế có thể bị tạm hoãn xuất cảnh.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Hành vi trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 07 năm.
2. Lợi ích khi kê khai đúng và đủ
- Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Tận dụng tối đa ngưỡng miễn 500 triệu và cơ chế trừ chi phí hợp lệ giúp giảm đáng kể số thuế phải nộp.
- Giảm nguy cơ thanh tra, kiểm tra: Hộ kinh doanh có lịch sử tuân thủ tốt sẽ được xếp vào nhóm rủi ro thấp, ít bị cơ quan thuế kiểm tra.
- Tăng uy tín và cơ hội phát triển: Số liệu thuế minh bạch giúp dễ dàng vay vốn ngân hàng, thu hút đối tác và thuận lợi khi cần chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp.
VIII. Tóm tắt Hướng dẫn báo cáo thuế cho hộ kinh doanh 2026
Sự thay đổi chính sách thuế từ năm 2026 là một bước tiến quan trọng nhằm tăng cường tính minh bạch và công bằng. Để quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ, các hộ kinh doanh cần chủ động cập nhật kiến thức và chuẩn bị sẵn sàng.
Việc nắm vững quy trình báo cáo thuế cho hộ kinh doanh, từ việc xác định ngưỡng doanh thu, cách tính thuế trên thu nhập thực tế, đến việc bắt buộc ghi sổ kế toán và sử dụng hóa đơn điện tử, là chìa khóa giúp bạn kinh doanh an toàn, bền vững và tuân thủ đúng pháp luật.
Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia kế toán – thuế là một lựa chọn thông minh để tránh những rủi ro không đáng có.