Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 68/2026. Ngưỡng 500 triệu, 2 phương pháp tính, hóa đơn điện tử & ví dụ.

Tóm tắt các ý chính

  • Ngưỡng doanh thu miễn thuế 500 triệu/năm: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
  • Bãi bỏ thuế khoán: Toàn bộ hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế phát sinh, không còn hình thức thuế ấn định.
  • Hai phương pháp tính thuế TNCN: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ được lựa chọn giữa tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc tính thuế trên lợi nhuận (doanh thu – chi phí). Hộ có doanh thu trên 3 tỷ bắt buộc tính trên lợi nhuận.
  • Hóa đơn điện tử: Bắt buộc sử dụng với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên nhằm minh bạch hóa giao dịch.
  • Chính sách không hồi tố: Cơ quan thuế cam kết không sử dụng doanh thu kê khai của năm 2026 để truy thu thuế các năm trước đã nộp theo phương pháp khoán, trừ trường hợp cố tình che giấu doanh thu.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế từ 200 triệu lên 500 triệu đồng/năm, đồng thời bãi bỏ hoàn toàn hình thức nộp thuế khoán, giúp giảm gánh nặng cho hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ.
  • Giới thiệu 2 phương pháp tính thuế TNCN linh hoạt cho hộ kinh doanh lựa chọn: một là tính theo tỷ lệ % trên doanh thu, hai là tính trên lợi nhuận (Doanh thu – Chi phí), thay vì chỉ có một phương pháp ấn định như trước đây.
  • Quy định “không hồi tố”: Cơ quan thuế cam kết không sử dụng doanh thu kê khai năm 2026 để truy thu thuế các năm trước đã nộp theo phương pháp khoán, tạo điều kiện tâm lý thuận lợi cho việc chuyển đổi.

Từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam sẽ bước vào một kỷ nguyên hoàn toàn mới. Hình thức nộp thuế khoán quen thuộc sẽ chính thức được bãi bỏ, thay vào đó là cơ chế tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế. Sự thay đổi mang tính bước ngoặt này được quy định chi tiết tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 05/03/2026, tác động trực tiếp đến hơn 5,2 triệu hộ kinh doanh trên cả nước.

Việc nắm vững các quy định mới là cực kỳ quan trọng để tránh các rủi ro về truy thu, xử phạt và đồng thời tận dụng được các lợi ích như ngưỡng miễn thuế mới lên đến 500 triệu đồng/năm. Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách tính thuế hộ kinh doanh từ năm 2026, bao gồm thuế GTGT, thuế TNCN, quy định về hóa đơn điện tử và các điều khoản chuyển tiếp quan trọng theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Cơ sở pháp lý

I. Tổng quan về Nghị định 68/2026/NĐ-CP và những thay đổi cốt lõi

Ngày 05/03/2026, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP, có hiệu lực ngay từ ngày ký. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhất, đánh dấu bước ngoặt trong việc quản lý thuế đối với khu vực kinh tế hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Mục tiêu cốt lõi của nghị định là minh bạch hóa doanh thu, số hóa quản lý thuế và tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng hơn giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp.

Thay đổi lớn nhất là việc chính thức xóa bỏ hình thức thuế khoán. Thay vì cơ quan thuế ấn định một mức thuế cố định hàng tháng, từ năm 2026, tất cả hộ kinh doanh sẽ phải tự xác định doanh thu thực tế phát sinh để kê khai và nộp thuế.

Chính sách mới thể hiện rõ sự hỗ trợ của Nhà nước đối với các hộ kinh doanh, đặc biệt là các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ.
Chính sách mới thể hiện rõ sự hỗ trợ của Nhà nước đối với các hộ kinh doanh, đặc biệt là các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ.

II. Ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng/năm – Mốc xác định nghĩa vụ thuế

Đây là thay đổi trọng yếu và được quan tâm nhất trong chính sách thuế mới. Từ năm 2026, doanh thu 500 triệu đồng/năm là mốc quan trọng để phân chia nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh.

Mức doanh thu năm Thuế GTGT Thuế TNCN
≤ 500 triệu đồng Không chịu thuế GTGT Không phải nộp thuế TNCN
> 500 triệu đồng Chịu thuế GTGT (tính trực tiếp trên doanh thu) Nộp thuế TNCN theo 1 trong 2 phương pháp

Lưu ý: Ngưỡng 500 triệu đồng được tính trên tổng doanh thu năm từ toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh – bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thay.

1. Ý nghĩa thực tiễn của ngưỡng doanh thu mới

Với ngưỡng miễn thuế mới, hàng triệu hộ kinh doanh quy mô nhỏ như quán ăn vỉa hè, tiệm tạp hóa, kinh doanh online nhỏ lẻ… có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm sẽ hoàn toàn không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Đặc biệt, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu vẫn được trừ 500 triệu đồng này trước khi tính thuế TNCN, nghĩa là chỉ nộp thuế trên phần doanh thu vượt ngưỡng.

2. Quy định khi có nhiều ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh

Trường hợp một cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề hoặc có nhiều cửa hàng, mức miễn trừ 500 triệu đồng chỉ được áp dụng một lần duy nhất cho tổng doanh thu của cá nhân đó. Cá nhân được quyền lựa chọn ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh có lợi nhất để áp dụng mức trừ này. Nếu chưa trừ hết 500 triệu ở ngành đã chọn, phần còn lại sẽ được trừ tiếp vào các ngành/địa điểm khác cho đến khi đủ.

III. Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho hộ kinh doanh

Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cách tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh được quy định như sau:

1. Đối tượng không chịu thuế GTGT

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Đối tượng và cách tính thuế GTGT

Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng sẽ áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.

Công thức tính:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành nghề

Tỷ lệ % thuế GTGT được áp dụng theo Luật Thuế GTGT 2024, cụ thể:

Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ thuế GTGT
Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) 1%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu NVL 3%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

Ví dụ: Ông B kinh doanh bán lẻ quần áo, doanh thu năm 2026 là 800 triệu đồng.
– Doanh thu vượt 500 triệu nên ông B phải nộp thuế GTGT.
– Thuế GTGT phải nộp = 800.000.000 × 1% = 8.000.000 đồng/năm.

IV. Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – Lựa chọn 1 trong 2 phương pháp

Đây là phần có nhiều thay đổi lớn nhất và phức tạp nhất. Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm được lựa chọn 1 trong 2 phương pháp tính thuế TNCN, tùy thuộc vào mức doanh thu và khả năng quản lý sổ sách.

1. Phương pháp 1: Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Phương pháp này phù hợp với các hộ kinh doanh quy mô nhỏ, chưa có hệ thống sổ sách kế toán phức tạp để bóc tách chi phí.

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm.
  • Công thức tính:
    Thuế TNCN = (Doanh thu năm – 500 triệu đồng) × Tỷ lệ % thuế TNCN theo ngành nghề

Tỷ lệ % thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025:

Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0,5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu NVL 1,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL 2%
Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp 5%
Hoạt động kinh doanh khác 1%

Ví dụ: Bà C kinh doanh dịch vụ ăn uống (thuộc nhóm “dịch vụ”), doanh thu năm 2026 là 1,2 tỷ đồng.
– Doanh thu tính thuế TNCN = 1.200.000.000 – 500.000.000 = 700.000.000 đồng.
– Thuế TNCN phải nộp = 700.000.000 × 2% = 14.000.000 đồng/năm.

2. Phương pháp 2: Tính thuế trên thu nhập tính thuế (Doanh thu – Chi phí)

Phương pháp này phù hợp với các hộ kinh doanh có quy mô lớn hơn, có khả năng theo dõi và chứng minh chi phí hợp lệ thông qua sổ sách, hóa đơn, chứng từ đầy đủ.

  • Đối tượng áp dụng: Bắt buộc với hộ có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm; Tự nguyện với hộ có doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm.
  • Công thức tính:
    Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí được trừ hợp lệ) × Thuế suất

Thuế suất áp dụng theo bậc doanh thu theo Luật Thuế TNCN 2025:

Bậc doanh thu năm Thuế suất TNCN
Trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng 15%
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng 17%
Trên 50 tỷ đồng 20%

Ví dụ: Bà D kinh doanh thời trang, doanh thu năm 2026 là 4 tỷ đồng. Tổng chi phí được trừ hợp lệ là 3 tỷ đồng.
– Doanh thu > 3 tỷ → Bắt buộc áp dụng Phương pháp 2.
– Thu nhập tính thuế = 4.000.000.000 – 3.000.000.000 = 1.000.000.000 đồng.
– Thuế suất áp dụng là 17% (do doanh thu thuộc bậc trên 3 tỷ đến 50 tỷ).
– Thuế TNCN phải nộp = 1.000.000.000 × 17% = 170.000.000 đồng/năm.

3. Bảng so sánh 2 phương pháp và lời khuyên lựa chọn

Việc lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN phù hợp có thể giúp bạn tối ưu số thuế phải nộp một cách đáng kể.

Tiêu chí Phương pháp 1 (Tỷ lệ % × Doanh thu) Phương pháp 2 (Thu nhập tính thuế × Thuế suất)
Đối tượng áp dụng Doanh thu > 500 triệu – 3 tỷ/năm Bắt buộc khi DT > 3 tỷ; Tự nguyện khi DT từ 500 triệu – 3 tỷ
Công thức (DT – 500 triệu) × Tỷ lệ % ngành (DT – Chi phí hợp lệ) × Thuế suất theo bậc DT
Độ phức tạp Thấp (Chỉ cần quản lý doanh thu) Cao (Phải có đầy đủ hóa đơn đầu vào)
Phù hợp với Lợi nhuận gộp cao (>30%) Lợi nhuận thấp, chi phí đầu vào lớn
Thuế suất 0,5% – 5% tùy ngành 15%, 17%, 20% tùy bậc doanh thu
Yêu cầu sổ sách Không cần chứng minh chi phí Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí hợp lệ
Tính ổn định Phải áp dụng ổn định tối thiểu 2 năm liên tục
Chuyển đổi Nếu DT vượt 3 tỷ, năm sau phải chuyển sang PP2

⚠️ Cảnh báo rủi ro: Chọn sai phương pháp có thể khiến bạn nộp thuế cao hơn đáng kể. Hãy tính toán kỹ lưỡng dựa trên tỷ suất lợi nhuận của mình trước khi đăng ký với cơ quan thuế, vì phương pháp đã chọn phải duy trì ổn định tối thiểu 2 năm và không được thay đổi giữa chừng.

V. Quy định về chi phí được trừ và không được trừ (Đối với Phương pháp 2)

Với các hộ kinh doanh áp dụng Phương pháp 2, việc xác định chính xác các khoản chi phí được trừ là yếu tố then chốt để tính đúng số thuế phải nộp. Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định rất rõ về vấn đề này.

1. Các khoản chi phí được trừ

Đây là các khoản chi thực tế phát sinh, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phải thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên. Bao gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa.
  • Chi phí tiền lương, tiền công, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh (theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp).
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, internet, vận chuyển, thuê mặt bằng, sửa chữa tài sản.
  • Chi phí lãi vay vốn sản xuất kinh doanh từ các tổ chức tín dụng.
  • Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh có đủ chứng từ.

2. Các khoản chi phí không được trừ

Các khoản chi sau đây sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế:

  • Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Khoản chi không có hoặc không đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Tiền lương, tiền công của chính chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình (trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc).
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định không dùng cho kinh doanh hoặc vượt mức quy định.
  • Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng do lỗi của cá nhân kinh doanh.
  • Chi phí liên quan đến đất ở, xe ô tô đứng tên cá nhân (trừ trường hợp đăng ký kinh doanh vận tải, du lịch).
  • Các khoản chi phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình của chủ hộ kinh doanh.

VI. Quy định về hóa đơn điện tử và kê khai thuế

Nghị định 68/2026/NĐ-CP tiếp tục thúc đẩy việc sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) nhằm minh bạch hóa doanh thu và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

1. Lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử

Việc sử dụng HĐĐT được quy định theo từng mức doanh thu như sau:

Mức doanh thu GTGT/năm Quy định về HĐĐT
Từ 1 tỷ đồng trở lên Bắt buộc sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối cơ quan thuế.
Trên 500 triệu – dưới 1 tỷ đồng Không bắt buộc. Nếu có nhu cầu thì tự nguyện đăng ký; nếu không, cơ quan thuế sẽ cấp HĐĐT có mã theo từng lần phát sinh.
500 triệu đồng trở xuống Không bắt buộc, nhưng được khuyến khích sử dụng.

Nếu một hộ kinh doanh có doanh thu năm trước dưới 1 tỷ nhưng trong năm hiện tại có doanh thu lũy kế đạt từ 1 tỷ đồng trở lên thì phải đăng ký sử dụng HĐĐT trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế đạt ngưỡng.

2. Quy trình kê khai và nộp thuế theo từng nhóm doanh thu

Nghĩa vụ kê khai thuế được phân định rõ ràng dựa trên mức doanh thu:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm: Không phải kê khai thuế GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.
  • Hộ kinh doanh có doanh thu > 500 triệu đồng/năm: Phải kê khai thuế theo kỳ.
Loại thuế Doanh thu ≤ 50 tỷ Doanh thu > 50 tỷ
Thuế GTGT Khai theo quý Khai theo tháng
Thuế TNCN Khai theo quý Tạm nộp theo tháng + Quyết toán năm

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

  • Khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Khai theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Quyết toán TNCN theo năm: Chậm nhất là ngày 31/03 của năm tiếp theo.
  • Thời hạn nộp tiền thuế: Trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

VII. Các quy định đặc thù khác cần lưu ý

1. Thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản

Đối với hoạt động cho thuê bất động sản, quy tắc trừ 500 triệu đồng/năm trước khi tính thuế TNCN cũng được áp dụng tương tự. Nếu có nhiều bất động sản cho thuê, cá nhân được chọn hợp đồng có lợi nhất để áp dụng mức trừ, tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng/năm. Nếu bên đi thuê là tổ chức có trách nhiệm khai thay, nộp thay thì nội dung này phải được ghi rõ trong hợp đồng thuê.

2. Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử (TMĐT)

Đây là quy định mới đặc biệt quan trọng cho các hộ kinh doanh online:

  • Đối với các sàn TMĐT có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến (như Shopee, Lazada, TikTok Shop…): Chủ sở hữu sàn có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho từng giao dịch của hộ kinh doanh.
  • Đối với các nền tảng không có chức năng thanh toán (như Facebook, Zalo…): Hộ kinh doanh phải tự kê khai và nộp thuế theo quy định chung.

Đặc biệt, hộ kinh doanh phải thông báo tất cả các tài khoản ngân hàng, ví điện tử liên quan đến hoạt động kinh doanh cho cơ quan thuế. Nếu không khai báo đầy đủ, bạn có thể bị xem là có hành vi che giấu doanh thu.

VIII. Quy định chuyển tiếp quan trọng từ 01/01/2026

Để giúp các hộ kinh doanh có thời gian thích ứng, Nghị định 68 đã ban hành các điều khoản chuyển tiếp rất nhân văn và hợp lý.

1. Chính sách “không hồi tố” thuế khoán

Đây là điểm quan trọng nhất giúp các hộ kinh doanh yên tâm khi chuyển đổi. Cơ quan thuế sẽ không sử dụng doanh thu kê khai của năm 2026 để xác định lại hay truy thu nghĩa vụ thuế của các năm trước (từ 2025 trở về trước) đã thực hiện theo phương pháp khoán.

Ngoại lệ duy nhất là trường hợp cơ quan chức năng phát hiện hành vi cố tình che giấu doanh thu dẫn đến thiếu thuế.

2. Các mốc thời gian và công việc cần thực hiện

Để quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ, các hộ kinh doanh cần lưu ý các công việc sau:

  • Lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc thiết bị: Các hộ kinh doanh có doanh thu năm 2025 từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc hộ lựa chọn Phương pháp 2 từ năm 2026 phải lập bảng kê giá trị hàng tồn kho, tài sản tại ngày 31/12/2025. Bảng kê này sẽ được gửi cho cơ quan thuế cùng hồ sơ khai thuế Quý I/2026 (chậm nhất ngày 20/04/2026).
  • Gia hạn khai thuế tháng 1, 2, 3/2026: Hồ sơ khai thuế của tháng 1, 2, 3 năm 2026 được nộp chậm nhất là ngày 20/04/2026 để các hộ có thêm thời gian chuẩn bị.

IX. Tóm tắt Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế hộ kinh doanh từ 01/01/2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Như vậy, Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã tạo ra một cuộc cách mạng trong chính sách thuế đối với hộ kinh doanh. Việc bãi bỏ thuế khoán, nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm, và đưa ra hai phương pháp tính thuế TNCN linh hoạt là những thay đổi cốt lõi.

Để tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, các hộ kinh doanh cần nhanh chóng cập nhật kiến thức, chuẩn bị hệ thống sổ sách, chứng từ và làm quen với quy trình kê khai mới. Việc chuyển đổi có thể sẽ có những bỡ ngỡ ban đầu, nhưng đây là bước đi tất yếu hướng tới sự minh bạch và phát triển bền vững.

Câu Hỏi Thường Gặp

Không. Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.

Tuy nhiên, các hộ này vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế, chậm nhất là ngày 31/01 của năm tiếp theo.

Việc kê khai thuế phụ thuộc vào doanh thu lũy kế của hộ kinh doanh trong năm:

  • Nếu doanh thu lũy kế trong năm vượt 500 triệu đồng, hộ kinh doanh phải bắt đầu kê khai thuế theo quý, kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu.
  • Nếu hết năm kinh doanh mà doanh thu chưa vượt 500 triệu, hộ kinh doanh chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu cho cơ quan thuế (chậm nhất 31/7 cho 6 tháng đầu năm, và 31/01 năm sau cho 6 tháng cuối năm).

Không bắt buộc. Theo Điều 8 khoản 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, chỉ những hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT từ 1 tỷ đồng/năm trở lên mới bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Với doanh thu 800 triệu/năm (thuộc ngưỡng trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ), hộ kinh doanh có quyền tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nếu có nhu cầu, hoặc xin cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh khi bán hàng, cung cấp dịch vụ.

Không. Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp rất quan trọng là chính sách “không hồi tố”. Theo đó, cơ quan thuế sẽ không sử dụng doanh thu kê khai của năm 2026 để xác định lại hay truy thu nghĩa vụ thuế của các năm trước đã nộp theo phương pháp khoán.

Trường hợp duy nhất bị xử lý là khi cơ quan chức năng qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hành vi cố tình che giấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp trong các năm trước.

Khi doanh thu trong năm của bạn vượt 3 tỷ đồng, bạn cần lưu ý các nghĩa vụ sau cho năm tính thuế tiếp theo:

  • Bắt buộc chuyển đổi phương pháp tính thuế TNCN: Từ năm tiếp theo, bạn phải chuyển sang áp dụng Phương pháp 2 (tính thuế trên thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí).T
  • hực hiện chế độ kế toán: Bạn phải tổ chức công tác kế toán, ghi chép sổ sách, lưu giữ hóa đơn, chứng từ đầy đủ để xác định chi phí được trừ.
  • Quyết toán thuế TNCN theo năm: Thay vì chỉ kê khai theo quý, bạn phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cho cả năm, hạn chót là 31/03 của năm sau.
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Chính thức có hướng dẫn về thuế với hộ kinh doanh – Nguồn: Báo Thanh Niên
  • Doanh thu trên 500 triệu/năm, hộ kinh doanh nộp thuế theo quy định mới – Nguồn: VietnamNet
  • Quy định chính thức về hóa đơn điện tử với hộ kinh doanh – Nguồn: VietnamNet
  • Không hồi tố nghĩa vụ thuế khi chuyển từ thuế khoán sang kê khai – Nguồn: Báo Nhân Dân
  • Những điểm mới của Nghị định 68/2026 về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh – Nguồn: VOV
  • Quy định mới nhất về thuế với hộ, cá nhân kinh doanh vừa ban hành – Nguồn: PLO
  • Từ 5-3, hộ kinh doanh phải báo mọi tài khoản nhận tiền cho cơ quan thuế – Nguồn: Tuổi Trẻ
  • Cục Thuế phát công điện khẩn về Nghị định 68 về thuế hộ kinh doanh – Nguồn: Báo Lao Động
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lưu ý gì khi Nghị định 68 có hiệu lực – Nguồn: Báo Tin Tức/TTXVN