Từ năm 2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương làm thêm giờ có sự thay đổi mang tính bước ngoặt, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động và công tác kế toán tại doanh nghiệp. Quy định mới miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ, thay vì chỉ miễn phần chênh lệch như trước.
Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ hướng dẫn chi tiết cách kê khai thuế TNCN làm thêm giờ 2026, cập nhật mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế mới và những lưu ý quan trọng để bạn thực hiện đúng luật.
Cơ sở pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15): Quy định về các khoản thu nhập miễn thuế, giảm trừ gia cảnh và biểu thuế mới.
- Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14): Quy định về cách tính tiền lương làm thêm giờ.
- Luật Quản lý thuế 2019 (Luật số 38/2019/QH14): Quy định về thời hạn kê khai, nộp thuế.
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế 2026.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn về các mẫu biểu tờ khai thuế.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
I. Tổng quan thay đổi lớn về thuế TNCN tiền làm thêm giờ từ năm 2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã thay đổi hoàn toàn cách tính thuế đối với thu nhập từ tiền làm thêm giờ, mang lại lợi ích lớn cho người lao động.
1. Quy định cũ (áp dụng đến hết kỳ tính thuế năm 2025)
Theo Luật Thuế TNCN 2007 và Thông tư 111/2013/TT-BTC, chỉ phần tiền lương, tiền công trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động mới được miễn thuế TNCN. Phần tiền lương tương đương mức lương giờ bình thường vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Công thức tính khoản miễn thuế cũ: Khoản miễn thuế = Tiền lương thực trả khi làm thêm giờ – (Số giờ làm thêm x Đơn giá tiền lương giờ bình thường)
2. Quy định mới (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026)
Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) quy định rõ: “Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật” là thu nhập được miễn thuế.
Điểm thay đổi cốt lõi: Kể từ kỳ tính thuế năm 2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của cá nhân cư trú sẽ được miễn thuế TNCN 100%, không còn phải tách phần chênh lệch như trước. Đây là thay đổi rất có lợi cho người lao động, giúp tăng thu nhập thực nhận.
3. Phân biệt thời điểm áp dụng cho cá nhân cư trú và không cư trú
Điều 29 Luật Thuế TNCN 2025 quy định hai mốc hiệu lực khác nhau. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để áp dụng chính xác, nhất là khi có lao động nước ngoài.
| Đối tượng | Thời điểm áp dụng miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Cá nhân cư trú | Từ 01/01/2026 (áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2026) | Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế TNCN 2025 |
| Cá nhân không cư trú | Từ 01/7/2026 (ngày Luật có hiệu lực chung) | Khoản 1 Điều 29 Luật Thuế TNCN 2025 |
Lưu ý quan trọng: Đối với cá nhân không cư trú, trong 6 tháng đầu năm 2026 (từ 01/01 đến 30/6), doanh nghiệp vẫn phải áp dụng quy định cũ, tức chỉ miễn thuế phần chênh lệch của tiền lương làm thêm giờ.
II. Giảm trừ gia cảnh và biểu thuế TNCN mới nhất từ năm 2026
Bên cạnh việc miễn thuế tiền làm thêm giờ, Luật mới còn điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh và thay đổi biểu thuế lũy tiến, giúp giảm gánh nặng thuế cho đa số người lao động.
1. Mức giảm trừ gia cảnh mới
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế 2026 được điều chỉnh tăng đáng kể:
| Hạng mục | Mức cũ (đến hết 2025) | Mức mới (từ kỳ tính thuế 2026) | Mức tăng thêm |
|---|---|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm) | +4,5 triệu đồng |
| Giảm trừ người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng/người | 6,2 triệu đồng/tháng/người | +1,8 triệu đồng |
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần mới – 5 bậc
Luật Thuế TNCN 2025 đã rút gọn biểu thuế từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, đồng thời nới rộng khoảng thu nhập ở các bậc thuế thấp, giúp người có thu nhập trung bình được hưởng lợi.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10 | Đến 120 | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 | Trên 120 đến 360 | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 | Trên 360 đến 720 | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 | Trên 720 đến 1.200 | 30% |
| 5 | Trên 100 | Trên 1.200 | 35% |
III. Hướng dẫn tính thuế TNCN có tiền làm thêm giờ năm 2026 (kèm ví dụ)
Để tính đúng số thuế TNCN phải nộp, doanh nghiệp cần xác định chính xác tiền lương làm thêm giờ và áp dụng đúng công thức tính thuế mới.

1. Xác định mức lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động 2019
Trước khi kê khai, bạn cần tính đúng tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:
| Loại hình làm thêm | Mức lương tối thiểu |
|---|---|
| Ngày thường | Ít nhất 150% lương giờ bình thường |
| Ngày nghỉ hàng tuần | Ít nhất 200% lương giờ bình thường |
| Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương | Ít nhất 300% lương giờ bình thường |
| Làm việc ban đêm (22h–6h) | Thêm ít nhất 30% lương giờ ban ngày |
| Làm thêm giờ vào ban đêm | Thêm 20% lương giờ ban ngày + các khoản trên |
2. Các bước tính thuế TNCN cho người lao động
Kế toán có thể thực hiện theo các bước sau để khấu trừ thuế TNCN hàng tháng cho người lao động là cá nhân cư trú:
- Xác định tổng thu nhập trong tháng: Bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, thưởng, và toàn bộ tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm.
- Xác định thu nhập được miễn thuế: Tách riêng toàn bộ khoản tiền lương làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm, tiền lương những ngày không nghỉ phép. Đây là các khoản được miễn thuế 100%.
- Xác định thu nhập chịu thuế: Bằng Tổng thu nhập trừ đi Các khoản thu nhập được miễn thuế.
- Xác định các khoản giảm trừ: Bao gồm giảm trừ gia cảnh (bản thân 15,5 triệu, người phụ thuộc 6,2 triệu), các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN), quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản đóng góp từ thiện…
- Tính thu nhập tính thuế: Bằng Thu nhập chịu thuế trừ đi Các khoản giảm trừ.
- Tính số thuế phải nộp: Lấy Thu nhập tính thuế nhân với thuế suất tương ứng trong biểu thuế lũy tiến 5 bậc.
3. Ví dụ minh họa thực tế
Tình huống: Chị Nguyễn Thị B là cá nhân cư trú, kế toán tại TP.HCM.
- Lương cố định: 20 triệu đồng/tháng.
- Lương giờ bình thường: 20.000.000 / 26 ngày / 8 giờ ≈ 96.154 đồng/giờ.
- Tháng 3/2026: Làm thêm 10 giờ ngày thường (150%) và 8 giờ ngày nghỉ cuối tuần (200%).
- Có 1 người phụ thuộc đã đăng ký.
- Đóng bảo hiểm bắt buộc: 10,5% x 20.000.000 = 2.100.000 đồng.
Cách tính thuế TNCN tháng 3/2026:
- Bước 1: Tính tiền làm thêm giờ
- Làm thêm ngày thường: 96.154đ × 150% × 10 giờ = 1.442.310đ
- Làm thêm ngày nghỉ: 96.154đ × 200% × 8 giờ = 1.538.464đ
- Tổng tiền làm thêm: 2.980.774đ
- Bước 2: Xác định thu nhập miễn thuế và chịu thuế
- Theo quy định mới 2026, toàn bộ 2.980.774đ tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN.
- Thu nhập chịu thuế = Lương cố định = 20.000.000đ.
- Bước 3: Tính thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp
- Các khoản giảm trừ = Giảm trừ bản thân + Giảm trừ người phụ thuộc + Bảo hiểm bắt buộc
- = 15.500.000 + 6.200.000 + 2.100.000 = 23.800.000đ
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
- = 20.000.000 – 23.800.000 = -3.800.000đ
Kết quả: Thu nhập tính thuế của chị B là số âm, do đó chị B không phải nộp thuế TNCN trong tháng 3/2026.
IV. Hướng dẫn kê khai thuế TNCN tiền làm thêm giờ từng bước
Để đảm bảo tuân thủ, doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình kê khai và lưu trữ hồ sơ đầy đủ.
1. Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ chứng minh miễn thuế
Doanh nghiệp bắt buộc phải lập và lưu trữ các hồ sơ sau để giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu kiểm tra, thanh tra:
- Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, quy chế trả lương của doanh nghiệp.
- Bảng chấm công chi tiết: Ghi nhận rõ thời gian làm thêm, phân loại ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ, ban đêm.
- Bảng kê chi tiết tiền lương làm thêm giờ: Phản ánh số giờ, mức lương áp dụng và tổng số tiền trả cho từng người lao động.
- Bảng lương tổng: Thể hiện tách bạch phần lương trong giờ và phần lương làm thêm giờ được miễn thuế.
2. Lập và nộp tờ khai thuế (doanh nghiệp và cá nhân)
Khi lập tờ khai thuế, cần điền đúng thông tin vào các mẫu biểu theo quy định.
- Đối với doanh nghiệp (khấu trừ tại nguồn): Sử dụng Mẫu 05/KK-TNCN (Tờ khai tháng/quý) và Mẫu 05/QTT-TNCN (Tờ khai quyết toán năm) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tại chỉ tiêu tổng thu nhập chịu thuế, chỉ điền phần thu nhập đã trừ đi toàn bộ tiền lương làm thêm giờ miễn thuế.
- Đối với cá nhân tự quyết toán thuế: Sử dụng Mẫu 02/QTT-TNCN và phụ lục Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN. Cá nhân cũng cần loại trừ khoản thu nhập từ tiền làm thêm giờ ra khỏi tổng thu nhập chịu thuế khi kê khai.
3. Thời hạn kê khai và nộp thuế năm 2026
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế vẫn tuân thủ theo Luật Quản lý thuế 2019:
| Loại kê khai | Thời hạn nộp | Ghi chú |
|---|---|---|
| Kê khai theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo | Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước > 50 tỷ đồng. |
| Kê khai theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo | Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước ≤ 50 tỷ đồng. |
| Quyết toán năm (doanh nghiệp) | Chậm nhất ngày 31/03 của năm sau | Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm 2026, hạn cuối là 31/03/2027. |
| Quyết toán năm (cá nhân tự quyết toán) | Chậm nhất ngày 30/04 của năm sau | Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm 2026, hạn cuối là 30/04/2027. |
V. Rủi ro và các sai lầm phổ biến khi kê khai thuế
Nắm rõ các rủi ro và sai lầm giúp doanh nghiệp tránh bị truy thu và xử phạt không đáng có.
1. Mức xử phạt hành chính khi kê khai sai
Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, việc kê khai sai có thể bị xử phạt như sau:
| Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Khai sai, khai không đầy đủ chỉ tiêu trên hồ sơ thuế nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp. | Phạt cảnh cáo hoặc từ 500.000 – 1.500.000 đồng. |
| Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn. | Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu và buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu + tiền chậm nộp. |
| Khai sai các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế. | 5.000.000 – 8.000.000 đồng. |
2. Các sai lầm doanh nghiệp thường mắc phải và cách tránh
- Không lập hồ sơ chứng minh khoản miễn thuế: Đây là lỗi nghiêm trọng nhất. Nếu không có bảng kê chi tiết, bảng chấm công, cơ quan thuế sẽ bác bỏ khoản miễn thuế và truy thu toàn bộ.
- Áp dụng sai thời điểm cho cá nhân không cư trú: Miễn thuế toàn bộ cho lao động nước ngoài không phải cá nhân cư trú trước ngày 01/7/2026 là sai, dẫn đến khấu trừ thiếu và bị truy thu.
- Nhầm lẫn quy định cũ và mới: Vẫn chỉ miễn phần chênh lệch thay vì miễn toàn bộ cho cá nhân cư trú, dẫn đến khấu trừ thừa thuế của người lao động và phải làm thủ tục điều chỉnh, hoàn trả.
- Không cập nhật mức giảm trừ gia cảnh mới: Vẫn áp dụng mức 11 triệu/4,4 triệu thay vì 15,5 triệu/6,2 triệu, làm tăng số thuế phải khấu trừ của nhân viên.
VI. Xử lý các tình huống trong giai đoạn chuyển tiếp
Giai đoạn đầu áp dụng luật mới thường phát sinh các vướng mắc, dưới đây là cách xử lý một số tình huống phổ biến.
1. Tiền làm thêm giờ phát sinh năm 2025 nhưng chi trả năm 2026
Vấn đề: Người lao động làm thêm tháng 12/2025 nhưng nhận lương vào tháng 01/2026. Khoản này có được miễn thuế 100% không?
Hướng xử lý: Theo nguyên tắc, nghĩa vụ thuế được xác định theo kỳ tính thuế mà thu nhập phát sinh. Thu nhập làm thêm của tháng 12/2025 thuộc kỳ tính thuế năm 2025. Do đó, khoản này vẫn áp dụng quy định cũ (chỉ miễn phần chênh lệch), dù được chi trả vào năm 2026. Doanh nghiệp cần theo dõi các văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế để có thông tin chính thức nếu có thay đổi.
2. Doanh nghiệp khấu trừ sai (khấu trừ thừa) trong năm 2026
Vấn đề: Trong các tháng đầu năm 2026, do chưa cập nhật kịp, doanh nghiệp vẫn tính thuế TNCN trên toàn bộ tiền làm thêm giờ của người lao động.
Hướng xử lý: Doanh nghiệp cần lập tờ khai bổ sung (Mẫu 01/KHBS) cho các kỳ đã kê khai sai để điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ. Số thuế khấu trừ thừa sẽ được hoàn trả lại cho người lao động. Doanh nghiệp có thể bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ kê khai tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế từ cơ quan thuế.
VII. Tóm tắt Kê khai thuế TNCN làm thêm giờ 2026: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z theo Luật mới nhất
Việc nắm vững các quy định mới về kê khai thuế TNCN làm thêm giờ 2026 là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kế toán và doanh nghiệp. Thay đổi lớn nhất là việc miễn thuế 100% tiền lương làm thêm giờ cho cá nhân cư trú, kết hợp với việc tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng (bản thân) và 6,2 triệu đồng/tháng (người phụ thuộc).
Để tránh rủi ro bị truy thu và phạt, doanh nghiệp cần cập nhật ngay quy trình tính lương, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ và kê khai đúng thời hạn. Hy vọng bài viết của Thuận Thiên đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện và dễ áp dụng nhất.