Năm 2025 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong pháp luật đầu tư Việt Nam với sự ra đời của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15). Một trong những thay đổi quan trọng nhất là việc rà soát và cắt giảm danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 227 ngành xuống chỉ còn 198 ngành, tức bãi bỏ 38 ngành không còn yêu cầu điều kiện kinh doanh.
Quy định mới này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, mở ra nhiều cơ hội và đơn giản hóa thủ tục cho doanh nghiệp. Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ tổng hợp và phân tích chi tiết những thay đổi này để giúp bạn nắm vững thông tin pháp lý quan trọng.
Cơ sở pháp lý
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, có hiệu lực chung từ ngày 01/03/2026.
- Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 ban hành danh mục 198 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
I. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?
Để hiểu rõ những thay đổi, trước tiên chúng ta cần nắm vững định nghĩa pháp lý về ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Theo Khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025, khái niệm này được quy định như sau:
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Ý nghĩa thực tế: Điều này có nghĩa là, đối với các ngành nghề thuộc danh mục này, doanh nghiệp không thể tự do hoạt động ngay sau khi thành lập. Thay vào đó, doanh nghiệp phải hoàn thành các điều kiện bắt buộc do pháp luật quy định, chẳng hạn như xin cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoặc đáp ứng các yêu cầu cụ thể khác để đảm bảo lợi ích chung của quốc gia và cộng đồng.
II. Các thay đổi lớn nhất so với Luật Đầu tư 2020
1. Số lượng ngành giảm đáng kể
So với 227 ngành nghề quy định tại Luật Đầu tư 2020, Luật Đầu tư 2025 đã cắt giảm danh sách này xuống còn 198 ngành, tức giảm tổng cộng 38 ngành. Việc rà soát này nhằm loại bỏ những rào cản kinh doanh không còn cần thiết, tập trung quản lý vào các lĩnh vực thực sự nhạy cảm.
2. Mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh
Việc cắt giảm 38 ngành phản ánh quyết tâm của Chính phủ trong việc đơn giản hóa thủ tục đầu tư và giảm gánh nặng tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Thay vì yêu cầu cấp phép trước khi kinh doanh (tiền kiểm), nhiều ngành bị loại sẽ chuyển sang cơ chế quản lý hậu kiểm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia nhập thị trường nhanh chóng hơn.
III. Các hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh
Theo Khoản 2 Điều 7 Luật Đầu tư 2025, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo 5 hình thức chính, cho phép linh hoạt trong quản lý tùy theo mức độ rủi ro của từng ngành:
| Hình Thức | Mô Tả | Ví dụ cụ thể |
|---|---|---|
| 1. Giấy phép | Tài liệu pháp lý bắt buộc phải có trước khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. | Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (STT 150) phải có giấy phép hoạt động từ Bộ Y tế. |
| 2. Giấy chứng nhận | Văn bản xác nhận doanh nghiệp hoặc cá nhân đã đáp ứng đủ một điều kiện nhất định. | Kinh doanh dịch vụ kiểm toán (STT 18) cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán từ Bộ Tài chính. |
| 3. Chứng chỉ | Giấy tờ chứng thực năng lực, trình độ chuyên môn của cá nhân để hành nghề. | Hành nghề luật sư (STT 11) bắt buộc phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư. |
| 4. Văn bản xác nhận, chấp thuận | Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đồng ý hoặc xác nhận cho doanh nghiệp thực hiện một hoạt động cụ thể. | Kinh doanh xăng dầu (STT 35) cần có văn bản xác nhận từ Bộ Công Thương. |
| 5. Yêu cầu khác không cần xác nhận bằng văn bản | Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đáp ứng các điều kiện (về cơ sở vật chất, nhân lực, vốn…) và có thể tự công bố hoặc khai báo mà không cần xin phép trước. Cơ quan nhà nước sẽ tiến hành hậu kiểm. | Kinh doanh khí (STT 36) phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và tự khai báo. |
IV. Danh mục 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Hiệu lực từ 01/07/2026)
Dưới đây là danh sách đầy đủ 198 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
| STT | NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH |
|---|---|
| 1 | Sản xuất con dấu |
| 2 | Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) |
| 3 | Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ |
| 4 | Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị |
| 5 | Kinh doanh súng bắn sơn |
| 6 | Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng |
| 7 | Kinh doanh dịch vụ cầm đồ |
| 8 | Kinh doanh dịch vụ xoa bóp |
| 9 | Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên |
| 10 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ |
| 11 | Hành nghề luật sư |
| 12 | Hành nghề công chứng |
| 13 | Hành nghề giám định tư pháp |
| 14 | Hành nghề đấu giá tài sản |
| 15 | Hành nghề thừa hành viên |
| 16 | Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản |
| 17 | Kinh doanh dịch vụ kế toán |
| 18 | Kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
| 19 | Kinh doanh hàng miễn thuế |
| 20 | Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ |
| 21 | Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan |
| 22 | Kinh doanh chứng khoán |
| 23 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước |
| 24 | Kinh doanh bảo hiểm |
| 25 | Kinh doanh tái bảo hiểm |
| 26 | Môi giới bảo hiểm |
| 27 | Đại lý bảo hiểm |
| 28 | Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá |
| 29 | Kinh doanh xổ số |
| 30 | Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài |
| 31 | Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm |
| 32 | Kinh doanh ca-si-nô (casino) |
| 33 | Kinh doanh đặt cược |
| 34 | Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện |
| 35 | Kinh doanh xăng dầu |
| 36 | Kinh doanh khí |
| 37 | Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) |
| 38 | Kinh doanh tiền chất thuốc nổ |
| 39 | Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ |
| 40 | Kinh doanh dịch vụ nổ mìn |
| 41 | Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất |
| 42 | Kinh doanh rượu |
| 43 | Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
| 44 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế |
| 45 | Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa |
| 46 | Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện |
| 47 | Xuất khẩu gạo |
| 48 | Kinh doanh khoáng sản |
| 49 | Kinh doanh tiền chất công nghiệp |
| 50 | Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam |
| 51 | Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp |
| 52 | Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
| 53 | Hoạt động dầu khí |
| 54 | Hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
| 55 | Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
| 56 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề |
| 57 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
| 58 | Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động |
| 59 | Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
| 60 | Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em |
| 61 | Kinh doanh vận tải đường bộ |
| 62 | Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô |
| 63 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới |
| 64 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô |
| 65 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông |
| 66 | Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe |
| 67 | Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông |
| 68 | Kinh doanh vận tải đường thủy |
| 69 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa |
| 70 | Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải |
| 71 | Kinh doanh vận tải biển |
| 72 | Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng |
| 73 | Kinh doanh khai thác cảng biển |
| 74 | Kinh doanh vận tải hàng không |
| 75 | Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam |
| 76 | Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 77 | Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 78 | Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 79 | Kinh doanh cảng hàng không |
| 80 | Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không |
| 81 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không |
| 82 | Kinh doanh vận tải đường sắt |
| 83 | Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt |
| 84 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
| 85 | Kinh doanh vận tải đường ống |
| 86 | Kinh doanh bất động sản |
| 87 | Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) |
| 88 | Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng |
| 89 | Hành nghề khảo sát xây dựng |
| 90 | Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng |
| 91 | Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình |
| 92 | Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình |
| 93 | Hành nghề kiểm định xây dựng |
| 94 | Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
| 95 | Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn |
| 96 | Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine |
| 97 | Kinh doanh dịch vụ bưu chính |
| 98 | Kinh doanh dịch vụ viễn thông |
| 99 | Kinh doanh dịch vụ tin cậy |
| 100 | Hoạt động của nhà xuất bản |
| 101 | Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá |
| 102 | Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm |
| 103 | Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội |
| 104 | Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet |
| 105 | Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
| 106 | Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
| 107 | Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
| 108 | Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet |
| 109 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền |
| 110 | Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử |
| 111 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự) |
| 112 | Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu |
| 113 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
| 114 | Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 115 | Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non |
| 116 | Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông |
| 117 | Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học |
| 118 | Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài |
| 119 | Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên |
| 120 | Hoạt động của trường chuyên biệt |
| 121 | Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài |
| 122 | Kiểm định chất lượng giáo dục |
| 123 | Khai thác thủy sản |
| 124 | Kinh doanh thủy sản |
| 125 | Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
| 126 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
| 127 | Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi |
| 128 | Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá |
| 129 | Đăng kiểm tàu cá |
| 130 | Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá |
| 131 | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật |
| 132 | Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật |
| 133 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật |
| 134 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật |
| 135 | Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y |
| 136 | Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y |
| 137 | Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật |
| 138 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật |
| 139 | Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản) |
| 140 | Kinh doanh chăn nuôi trang trại |
| 141 | Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm |
| 142 | Kinh doanh phân bón |
| 143 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón |
| 144 | Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi |
| 145 | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản |
| 146 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi |
| 147 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản |
| 148 | Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi |
| 149 | Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen |
| 150 | Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
| 151 | Kinh doanh dược |
| 152 | Sản xuất mỹ phẩm |
| 153 | Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế |
| 154 | Kinh doanh thiết bị y tế |
| 155 | Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng) |
| 156 | Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ |
| 157 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử |
| 158 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp |
| 159 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ |
| 160 | Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng) |
| 161 | Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim |
| 162 | Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật |
| 163 | Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích |
| 164 | Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường |
| 165 | Kinh doanh dịch vụ lữ hành |
| 166 | Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp |
| 167 | Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu |
| 168 | Kinh doanh dịch vụ lưu trú |
| 169 | Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật |
| 170 | Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 171 | Kinh doanh dịch vụ bảo tàng |
| 172 | Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng) |
| 173 | Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai |
| 174 | Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
| 175 | Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất |
| 176 | Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ |
| 177 | Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn |
| 178 | Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất |
| 179 | Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước |
| 180 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa |
| 181 | Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản |
| 182 | Khai thác khoáng sản |
| 183 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại |
| 184 | Nhập khẩu phế liệu |
| 185 | Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường |
| 186 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại |
| 187 | Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
| 188 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô |
| 189 | Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động |
| 190 | Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng |
| 191 | Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng |
| 192 | Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ |
| 193 | Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên |
| 194 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu |
| 195 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu |
| 196 | Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu |
| 197 | Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa |
| 198 | Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân |
V. Danh sách 38 ngành nghề bị loại khỏi danh mục có điều kiện
Đây là tin vui lớn cho cộng đồng doanh nghiệp. Từ ngày 01/07/2026, 38 ngành nghề dưới đây sẽ không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp có thể tự do kinh doanh mà không cần phải xin giấy phép con hoặc đáp ứng các điều kiện đầu vào phức tạp như trước.
| STT | NGÀNH NGHỀ BỊ LOẠI |
|---|---|
| 1 | Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế |
| 2 | Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan |
| 3 | Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại |
| 4 | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt |
| 5 | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh |
| 6 | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng |
| 7 | Kiểm toán năng lượng |
| 8 | Kinh doanh dịch vụ việc làm |
| 9 | Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động |
| 10 | Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô |
| 11 | Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa |
| 12 | Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải |
| 13 | Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển |
| 14 | Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển |
| 15 | Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay |
| 16 | Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức |
| 17 | Kinh doanh dịch vụ kiến trúc |
| 18 | Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng |
| 19 | Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình |
| 20 | Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài |
| 21 | Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng |
| 22 | Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư |
| 23 | Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng |
| 24 | Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu |
| 25 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng |
| 26 | Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học |
| 27 | Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm |
| 28 | Nuôi động vật rừng thông thường |
| 29 | Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm |
| 30 | Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm |
| 31 | Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm |
| 32 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 33 | Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật |
| 34 | Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ |
| 35 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường |
| 36 | Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích |
| 37 | Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu |
| 38 | Hoạt động in, đúc tiền |
Ý nghĩa của thay đổi này: Việc loại bỏ 38 ngành nghề này giúp giảm thời gian khởi nghiệp, hạ chi phí tuân thủ và tăng tính cạnh tranh trong các lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ như làm thủ tục thuế, hải quan, kiến trúc, tư vấn du học…
VI. Thời điểm áp dụng danh mục mới
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý về lộ trình hiệu lực của Luật Đầu tư 2025 để tuân thủ đúng quy định:
- Từ 01/03/2026: Luật Đầu tư 2025 chính thức có hiệu lực chung. Hầu hết các quy định về thủ tục đầu tư, bảo đảm hoạt động kinh doanh… sẽ áp dụng từ ngày này.
- Từ 01/07/2026: Danh mục 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Phụ lục IV) mới chính thức được áp dụng.
Giai đoạn chuyển tiếp (từ 01/03/2026 đến 30/06/2026): Trong khoảng thời gian 4 tháng này, Luật Đầu tư 2025 đã có hiệu lực nhưng danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện vẫn áp dụng theo quy định cũ (danh mục 227 ngành của Luật Đầu tư 2020). Giai đoạn này cho phép các cơ quan nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn và doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị.
VII. Lý do cắt giảm 38 ngành nghề có điều kiện
Quyết định cắt giảm 38 ngành nghề được đưa ra dựa trên các mục tiêu chiến lược sau:
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Giảm bớt các loại giấy phép, hồ sơ không cần thiết, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và nguồn lực.
- Tạo thuận lợi cho môi trường kinh doanh: Loại bỏ các rào cản gia nhập thị trường đối với nhiều ngành nghề, thúc đẩy tự do kinh doanh.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: Tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn hơn trong mắt các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Phù hợp với cam kết quốc tế: Việc mở cửa thị trường ở một số lĩnh vực dịch vụ thể hiện nỗ lực của Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
VIII. Những quy định mới đáng chú ý khác trong Luật Đầu tư 2025
Ngoài việc thay đổi danh mục ngành nghề, Luật Đầu tư 2025 còn mang đến nhiều điểm mới quan trọng khác:
- Bổ sung các ngành công nghệ mới: Danh mục mới đã cập nhật các ngành nghề liên quan đến kinh tế số như dịch vụ trung gian dữ liệu, dịch vụ phân tích dữ liệu, dịch vụ sàn dữ liệu, dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và xử lý dữ liệu cá nhân. Đây là bước đi cần thiết để quản lý các hoạt động công nghệ cao và bảo vệ dữ liệu người dùng.
- Đơn giản hóa thủ tục cho nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài không cần phải có dự án đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp trong một số trường hợp nhất định, giúp giảm bớt một bước thủ tục.
- Bãi bỏ một số điều kiện không cần thiết: Các ngành như ‘Kinh doanh dịch vụ phụ trợ bảo hiểm’ và ‘Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy’ đã được đưa ra khỏi danh mục có điều kiện, dù vẫn phải tuân thủ quy định của luật chuyên ngành.
- Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh: Luật mới khẳng định Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải ưu tiên mua hàng trong nước, đạt tỷ lệ xuất khẩu nhất định hay nội địa hóa sản phẩm, tăng quyền tự quyết cho doanh nghiệp.
IX. Tóm tắt Danh mục 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 (Cập nhật 2026)
Luật Đầu tư 2025 là một bước cải cách pháp lý mạnh mẽ, thể hiện rõ quyết tâm của Chính phủ trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Việc cắt giảm danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 227 xuống 198 ngành và bãi bỏ 38 ngành là thay đổi cốt lõi, tác động trực tiếp đến hoạt động của hàng ngàn doanh nghiệp.
Để tận dụng cơ hội và tránh rủi ro pháp lý, Thuận Thiên khuyên bạn nên kiểm tra kỹ ngành nghề kinh doanh của mình có thuộc danh mục mới hay không và nắm vững lộ trình áp dụng từ ngày 01/07/2026. Đây là thời điểm vàng để các doanh nghiệp, đặc biệt là SMEs, chuẩn bị kế hoạch gia nhập các thị trường đã được ‘cởi trói’ về điều kiện kinh doanh.