Cập nhật danh mục 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 01/07/2026. Giảm 38 ngành so với luật cũ.

Tóm tắt các ý chính

  • Luật Đầu tư 2025 giảm số ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 227 xuống còn 198 ngành, một bước cải cách lớn cho môi trường kinh doanh.
  • Danh mục 198 ngành mới này sẽ chính thức có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2026.
  • Loại bỏ hoàn toàn 38 ngành ra khỏi danh mục, giúp doanh nghiệp kinh doanh tự do hơn mà không cần phải xin giấy phép con hay đáp ứng các điều kiện đầu vào phức tạp.
  • Các ngành nghề được bãi bỏ điều kiện rất đa dạng, tiêu biểu như dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ làm thủ tục hải quan, kinh doanh dịch vụ kiến trúc, kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
  • Bổ sung một số ngành nghề mới liên quan đến công nghệ và dữ liệu vào danh mục có điều kiện, ví dụ như kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa, để phù hợp với xu thế phát triển.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Cập nhật toàn bộ số liệu từ 227 ngành theo luật cũ xuống còn 198 ngành theo Luật Đầu tư 2025.
  • Bổ sung danh sách chi tiết 38 ngành nghề được bãi bỏ điều kiện kinh doanh, giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và nắm bắt cơ hội.
  • Làm rõ mốc thời gian hiệu lực quan trọng: Luật có hiệu lực chung từ 01/03/2026 nhưng danh mục 198 ngành mới chỉ chính thức áp dụng từ 01/07/2026.

Năm 2025 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong pháp luật đầu tư Việt Nam với sự ra đời của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15). Một trong những thay đổi quan trọng nhất là việc rà soát và cắt giảm danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 227 ngành xuống chỉ còn 198 ngành, tức bãi bỏ 38 ngành không còn yêu cầu điều kiện kinh doanh.

Quy định mới này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, mở ra nhiều cơ hội và đơn giản hóa thủ tục cho doanh nghiệp. Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ tổng hợp và phân tích chi tiết những thay đổi này để giúp bạn nắm vững thông tin pháp lý quan trọng.

Cơ sở pháp lý

I. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Để hiểu rõ những thay đổi, trước tiên chúng ta cần nắm vững định nghĩa pháp lý về ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Theo Khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025, khái niệm này được quy định như sau:

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Ý nghĩa thực tế: Điều này có nghĩa là, đối với các ngành nghề thuộc danh mục này, doanh nghiệp không thể tự do hoạt động ngay sau khi thành lập. Thay vào đó, doanh nghiệp phải hoàn thành các điều kiện bắt buộc do pháp luật quy định, chẳng hạn như xin cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoặc đáp ứng các yêu cầu cụ thể khác để đảm bảo lợi ích chung của quốc gia và cộng đồng.

II. Các thay đổi lớn nhất so với Luật Đầu tư 2020

1. Số lượng ngành giảm đáng kể

So với 227 ngành nghề quy định tại Luật Đầu tư 2020, Luật Đầu tư 2025 đã cắt giảm danh sách này xuống còn 198 ngành, tức giảm tổng cộng 38 ngành. Việc rà soát này nhằm loại bỏ những rào cản kinh doanh không còn cần thiết, tập trung quản lý vào các lĩnh vực thực sự nhạy cảm.

2. Mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh

Việc cắt giảm 38 ngành phản ánh quyết tâm của Chính phủ trong việc đơn giản hóa thủ tục đầu tư và giảm gánh nặng tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Thay vì yêu cầu cấp phép trước khi kinh doanh (tiền kiểm), nhiều ngành bị loại sẽ chuyển sang cơ chế quản lý hậu kiểm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia nhập thị trường nhanh chóng hơn.

III. Các hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh

Theo Khoản 2 Điều 7 Luật Đầu tư 2025, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo 5 hình thức chính, cho phép linh hoạt trong quản lý tùy theo mức độ rủi ro của từng ngành:

Hình Thức Mô Tả Ví dụ cụ thể
1. Giấy phép Tài liệu pháp lý bắt buộc phải có trước khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (STT 150) phải có giấy phép hoạt động từ Bộ Y tế.
2. Giấy chứng nhận Văn bản xác nhận doanh nghiệp hoặc cá nhân đã đáp ứng đủ một điều kiện nhất định. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán (STT 18) cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán từ Bộ Tài chính.
3. Chứng chỉ Giấy tờ chứng thực năng lực, trình độ chuyên môn của cá nhân để hành nghề. Hành nghề luật sư (STT 11) bắt buộc phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư.
4. Văn bản xác nhận, chấp thuận Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đồng ý hoặc xác nhận cho doanh nghiệp thực hiện một hoạt động cụ thể. Kinh doanh xăng dầu (STT 35) cần có văn bản xác nhận từ Bộ Công Thương.
5. Yêu cầu khác không cần xác nhận bằng văn bản Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đáp ứng các điều kiện (về cơ sở vật chất, nhân lực, vốn…) và có thể tự công bố hoặc khai báo mà không cần xin phép trước. Cơ quan nhà nước sẽ tiến hành hậu kiểm. Kinh doanh khí (STT 36) phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và tự khai báo.

IV. Danh mục 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Hiệu lực từ 01/07/2026)

Dưới đây là danh sách đầy đủ 198 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

STT NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
1 Sản xuất con dấu
2 Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)
3 Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ
4 Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
5 Kinh doanh súng bắn sơn
6 Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
7 Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
8 Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
9 Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
10 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
11 Hành nghề luật sư
12 Hành nghề công chứng
13 Hành nghề giám định tư pháp
14 Hành nghề đấu giá tài sản
15 Hành nghề thừa hành viên
16 Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản
17 Kinh doanh dịch vụ kế toán
18 Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
19 Kinh doanh hàng miễn thuế
20 Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ
21 Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
22 Kinh doanh chứng khoán
23 Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước
24 Kinh doanh bảo hiểm
25 Kinh doanh tái bảo hiểm
26 Môi giới bảo hiểm
27 Đại lý bảo hiểm
28 Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
29 Kinh doanh xổ số
30 Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
31 Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
32 Kinh doanh ca-si-nô (casino)
33 Kinh doanh đặt cược
34 Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện
35 Kinh doanh xăng dầu
36 Kinh doanh khí
37 Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)
38 Kinh doanh tiền chất thuốc nổ
39 Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
40 Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
41 Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất
42 Kinh doanh rượu
43 Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng
44 Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế
45 Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa
46 Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện
47 Xuất khẩu gạo
48 Kinh doanh khoáng sản
49 Kinh doanh tiền chất công nghiệp
50 Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam
51 Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp
52 Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
53 Hoạt động dầu khí
54 Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
55 Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
56 Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề
57 Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
58 Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
59 Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
60 Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em
61 Kinh doanh vận tải đường bộ
62 Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô
63 Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
64 Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
65 Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông
66 Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe
67 Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông
68 Kinh doanh vận tải đường thủy
69 Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa
70 Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
71 Kinh doanh vận tải biển
72 Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
73 Kinh doanh khai thác cảng biển
74 Kinh doanh vận tải hàng không
75 Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam
76 Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
77 Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
78 Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
79 Kinh doanh cảng hàng không
80 Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
81 Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
82 Kinh doanh vận tải đường sắt
83 Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
84 Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm
85 Kinh doanh vận tải đường ống
86 Kinh doanh bất động sản
87 Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)
88 Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng
89 Hành nghề khảo sát xây dựng
90 Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
91 Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
92 Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình
93 Hành nghề kiểm định xây dựng
94 Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
95 Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn
96 Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine
97 Kinh doanh dịch vụ bưu chính
98 Kinh doanh dịch vụ viễn thông
99 Kinh doanh dịch vụ tin cậy
100 Hoạt động của nhà xuất bản
101 Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá
102 Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm
103 Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
104 Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet
105 Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
106 Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
107 Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
108 Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet
109 Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền
110 Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
111 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)
112 Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
113 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
114 Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động
115 Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non
116 Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông
117 Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
118 Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
119 Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên
120 Hoạt động của trường chuyên biệt
121 Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
122 Kiểm định chất lượng giáo dục
123 Khai thác thủy sản
124 Kinh doanh thủy sản
125 Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
126 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
127 Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi
128 Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá
129 Đăng kiểm tàu cá
130 Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
131 Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
132 Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
133 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
134 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật
135 Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
136 Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y
137 Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật
138 Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật
139 Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
140 Kinh doanh chăn nuôi trang trại
141 Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm
142 Kinh doanh phân bón
143 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón
144 Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi
145 Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
146 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi
147 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản
148 Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
149 Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen
150 Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
151 Kinh doanh dược
152 Sản xuất mỹ phẩm
153 Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế
154 Kinh doanh thiết bị y tế
155 Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)
156 Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ
157 Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
158 Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
159 Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ
160 Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)
161 Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim
162 Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật
163 Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
164 Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường
165 Kinh doanh dịch vụ lữ hành
166 Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
167 Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
168 Kinh doanh dịch vụ lưu trú
169 Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật
170 Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
171 Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
172 Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)
173 Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai
174 Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
175 Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất
176 Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ
177 Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
178 Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất
179 Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước
180 Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa
181 Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
182 Khai thác khoáng sản
183 Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
184 Nhập khẩu phế liệu
185 Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường
186 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
187 Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
188 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
189 Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động
190 Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
191 Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng
192 Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ
193 Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên
194 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu
195 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu
196 Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
197 Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa
198 Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

V. Danh sách 38 ngành nghề bị loại khỏi danh mục có điều kiện

Đây là tin vui lớn cho cộng đồng doanh nghiệp. Từ ngày 01/07/2026, 38 ngành nghề dưới đây sẽ không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp có thể tự do kinh doanh mà không cần phải xin giấy phép con hoặc đáp ứng các điều kiện đầu vào phức tạp như trước.

STT NGÀNH NGHỀ BỊ LOẠI
1 Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
2 Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
3 Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
4 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
5 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
6 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng
7 Kiểm toán năng lượng
8 Kinh doanh dịch vụ việc làm
9 Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động
10 Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
11 Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa
12 Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
13 Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
14 Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển
15 Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
16 Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
17 Kinh doanh dịch vụ kiến trúc
18 Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
19 Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình
20 Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài
21 Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng
22 Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
23 Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng
24 Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu
25 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
26 Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
27 Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
28 Nuôi động vật rừng thông thường
29 Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
30 Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
31 Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
32 Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
33 Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
34 Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
35 Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
36 Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
37 Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
38 Hoạt động in, đúc tiền

Ý nghĩa của thay đổi này: Việc loại bỏ 38 ngành nghề này giúp giảm thời gian khởi nghiệp, hạ chi phí tuân thủtăng tính cạnh tranh trong các lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ như làm thủ tục thuế, hải quan, kiến trúc, tư vấn du học…

VI. Thời điểm áp dụng danh mục mới

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý về lộ trình hiệu lực của Luật Đầu tư 2025 để tuân thủ đúng quy định:

  • Từ 01/03/2026: Luật Đầu tư 2025 chính thức có hiệu lực chung. Hầu hết các quy định về thủ tục đầu tư, bảo đảm hoạt động kinh doanh… sẽ áp dụng từ ngày này.
  • Từ 01/07/2026: Danh mục 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Phụ lục IV) mới chính thức được áp dụng.

Giai đoạn chuyển tiếp (từ 01/03/2026 đến 30/06/2026): Trong khoảng thời gian 4 tháng này, Luật Đầu tư 2025 đã có hiệu lực nhưng danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện vẫn áp dụng theo quy định cũ (danh mục 227 ngành của Luật Đầu tư 2020). Giai đoạn này cho phép các cơ quan nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn và doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị.

VII. Lý do cắt giảm 38 ngành nghề có điều kiện

Quyết định cắt giảm 38 ngành nghề được đưa ra dựa trên các mục tiêu chiến lược sau:

  1. Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Giảm bớt các loại giấy phép, hồ sơ không cần thiết, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và nguồn lực.
  2. Tạo thuận lợi cho môi trường kinh doanh: Loại bỏ các rào cản gia nhập thị trường đối với nhiều ngành nghề, thúc đẩy tự do kinh doanh.
  3. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: Tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn hơn trong mắt các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
  4. Phù hợp với cam kết quốc tế: Việc mở cửa thị trường ở một số lĩnh vực dịch vụ thể hiện nỗ lực của Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.

VIII. Những quy định mới đáng chú ý khác trong Luật Đầu tư 2025

Ngoài việc thay đổi danh mục ngành nghề, Luật Đầu tư 2025 còn mang đến nhiều điểm mới quan trọng khác:

  • Bổ sung các ngành công nghệ mới: Danh mục mới đã cập nhật các ngành nghề liên quan đến kinh tế số như dịch vụ trung gian dữ liệu, dịch vụ phân tích dữ liệu, dịch vụ sàn dữ liệu, dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và xử lý dữ liệu cá nhân. Đây là bước đi cần thiết để quản lý các hoạt động công nghệ cao và bảo vệ dữ liệu người dùng.
  • Đơn giản hóa thủ tục cho nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài không cần phải có dự án đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp trong một số trường hợp nhất định, giúp giảm bớt một bước thủ tục.
  • Bãi bỏ một số điều kiện không cần thiết: Các ngành như ‘Kinh doanh dịch vụ phụ trợ bảo hiểm’ và ‘Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy’ đã được đưa ra khỏi danh mục có điều kiện, dù vẫn phải tuân thủ quy định của luật chuyên ngành.
  • Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh: Luật mới khẳng định Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải ưu tiên mua hàng trong nước, đạt tỷ lệ xuất khẩu nhất định hay nội địa hóa sản phẩm, tăng quyền tự quyết cho doanh nghiệp.

IX. Tóm tắt Danh mục 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 (Cập nhật 2026)

Luật Đầu tư 2025 là một bước cải cách pháp lý mạnh mẽ, thể hiện rõ quyết tâm của Chính phủ trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Việc cắt giảm danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 227 xuống 198 ngành và bãi bỏ 38 ngành là thay đổi cốt lõi, tác động trực tiếp đến hoạt động của hàng ngàn doanh nghiệp.

Để tận dụng cơ hội và tránh rủi ro pháp lý, Thuận Thiên khuyên bạn nên kiểm tra kỹ ngành nghề kinh doanh của mình có thuộc danh mục mới hay không và nắm vững lộ trình áp dụng từ ngày 01/07/2026. Đây là thời điểm vàng để các doanh nghiệp, đặc biệt là SMEs, chuẩn bị kế hoạch gia nhập các thị trường đã được ‘cởi trói’ về điều kiện kinh doanh.

Câu Hỏi Thường Gặp

Không. Bạn không cần làm gì đặc biệt. Giấy phép hoặc chứng nhận hiện tại của bạn vẫn có giá trị cho đến khi hết hạn. Từ ngày 01/07/2026, bạn sẽ không cần phải gia hạn hay xin cấp phép mới cho ngành nghề đó nữa. Doanh nghiệp chỉ cần tuân thủ các quy định chung của pháp luật liên quan (ví dụ: tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn ngành).

Không. Cho đến hết ngày 30/06/2026, bạn vẫn phải tuân thủ theo danh mục cũ (227 ngành) của Luật Đầu tư 2020. Nếu ngành của bạn nằm trong danh mục cũ, bạn vẫn phải xin cấp phép theo quy định hiện hành. Chỉ từ ngày 01/07/2026 trở đi, bạn mới có thể hoạt động kinh doanh ngành đó mà không cần đáp ứng điều kiện đầu tư.

Có thể. Theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025, Chính phủ có thẩm quyền rà soát và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung danh mục này để phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ. Do đó, bạn nên thường xuyên theo dõi các thông báo pháp lý từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các cơ quan có thẩm quyền.

Các ngành nghề được giữ lại chủ yếu là những ngành có ảnh hưởng lớn đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng. Ví dụ tiêu biểu bao gồm:

  • Sản xuất con dấu, kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
  • Hành nghề luật sư, công chứng.
  • Kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán.
  • Kinh doanh xăng dầu, điện, khoáng sản.
  • Kinh doanh vận tải hàng không, đường bộ.Hoạt động giáo dục, y tế, kinh doanh dược phẩm.

Đây là một hình thức quản lý theo cơ chế hậu kiểm. Thay vì yêu cầu doanh nghiệp phải xin giấy phép trước khi hoạt động, pháp luật chỉ quy định các điều kiện mà doanh nghiệp phải đáp ứng (ví dụ: về vốn, cơ sở vật chất, nhân sự…). Doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát, đáp ứng đủ các điều kiện đó và có thể bắt đầu kinh doanh. Cơ quan quản lý nhà nước sẽ thực hiện kiểm tra, thanh tra sau đó để đảm bảo sự tuân thủ. Hình thức này giúp giảm gánh nặng thủ tục hành chính nhưng tăng trách nhiệm tự giác của doanh nghiệp.

  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Luật Đầu tư 2025 – Toàn văn – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Danh mục 198 ngành nghề có điều kiện mới nhất 2026 – Nguồn: Luật Việt Nam
  • Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp – Danh mục ngành nghề – Nguồn: dangkykinhdoanh.gov.vn
  • Chi tiết Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/07/2026 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025 – Nguồn: Luật Việt Nam
  • Bãi bỏ giấy phép kinh doanh cho 38 ngành nghề – Nguồn: VnExpress
  • 38 ngành đầu tư kinh doanh có điều kiện được bãi bỏ là những ngành nào? – Nguồn: Báo Tuổi Trẻ